Home Blog

Thuốc giảm đau kháng viêm Voltaren 100mg

0

Thuốc Voltaren 100mg là thuốc gì ? Voltaren 100mg có tác dụng
gì ? Cách dùng Voltaren 100mg như thế nào ? Mua Voltaren 100mg ở đâu ? Voltaren
100mg có giá bao nhiêu? Hãy cùng Đấu Giá Từ Thiện tham khảo chi tiết bên dưới

Thành phần thuốc: Một viên thuốc Voltaren đạn chứa 100mg
natri diclofenac

Công dụng thuốc Voltaren 100mg

Thuốc Voltaren 100mg có tác dụng điều trị

Các dạng viêm và thoái hóa của bệnh thấp khớp

Các cơn cấp của bệnh gút

Đau, sưng và viêm sau chấn thương và phẫu thuật

Các chứng đau hoặc viêm trong phụ khoa, như thống kinh
nguyên phát hoặc viêm phần phụ

Các cơn đau nửa đầu

Chống chỉ định

Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không
steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).

Loét dạ dày tiến triển.

Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch,
suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Người đang dùng thuốc chống đông coumadine.

Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi
niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện
suy thận).

Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô
khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có
trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).

Người mang kính sát tròng.

Hướng dẫn sử dụng Voltaren 100mg

Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu
và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong
trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được
duy trì sau đó.

Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 – 125mg/ngày, chia làm nhiều
lần (25mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25mg vào lúc đi ngủ nếu cần).

Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 – 150mg/ngày, chia làm nhiều lần
(50mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày:
100mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.

Hư khớp: 100mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc
đi ngủ hoặc uống 50mg, ngày hai lần.

Viêm khớp dạng thấp: Viên giải phóng kéo dài natri
diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100
– 200mg/ngày uống làm nhiều lần (50mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75mg, ngày
hai lần). Tổng liều tối đa 200mg/ngày. Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp:
Liều khuyên nên dùng là 100mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200mg/ngày, chia
hai lần.

Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1
– 3mg/kg/ngày, chia làm 2 tới 3 lần.

Ðau:

Ðau cấp hay thống kinh nguyên phát: Viên giải phóng nhanh
kali diclofenac 50mg, ba lần một ngày.

Ðau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 100mg, sau đó
50mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyên dùng mỗi ngày là 200mg vào ngày thứ
nhất, sau đó là 150mg/ngày.

Ðau sau mổ: 75mg, tiêm bắp ngày hai lần; hoặc 100mg, đặt thuốc
vào trực tràng ngày hai lần. Với người bệnh mổ thay khớp háng: tiêm liều khởi đầu
là 75mg vào tĩnh mạch sau đó là 5mg/giờ (dùng cùng với fentanyl).

Ðau trong ung thư: 100mg, ngày hai lần.

Đóng gói: hộp 10 viên đặt

Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ

Mua Voltaren 100mg ở đâu ? Voltaren 100mg có giá bao nhiêu?

Để tìm mua thuốc voltaren 100mg hàng Thổ đúng chất lượng, bảo
quản theo tiêu chuẩn với giá thấp nhất thị trường. Chỉ cần truy cập
daugiatuthien.com.vn và đặt hàng, chúng tôi sẽ giao đến tận nơi cho quý khách.

Ngoài ra để có thêm thông tin rõ ràng trước khi mua hàng quý
khách có thể liên hệ trực tiếp 0909.610.736 để được chúng tôi tư vấn cụ thể

Thuốc giảm đau kháng viêm Voltaren 100mg

  • 150.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Novartis
  • Mã sản phẩm: Voltaren 100mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc giảm đau kháng viêm Voltaren 100mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc giảm đau kháng viêm Voltaren 100mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc chống đông Coumadine 5mg

0

Coumadine 5mg là thuốc gì? Tác dụng, liều dùng, cách dùng.
Những lưu ý về tác dụng phụ, tương tác thuốc và cách bảo quản. Mua thuốc
Coumadine 5mg ở đâu, giá bao nhiêu tiền. Bài viết dưới đây của
Đấu Giá Từ Thiện sẽ giúp bạn trả lời những vấn đề trên.

– Tên thuốc:
Coumadine 5mg

– Thành phần
hoạt chất: Warfarin

–  Tác dụng của thuốc Coumadine 5mg là gì?

Thuốc Coumadine 5mg có tác dụng

– Điều trị huyết khối mạch máu, nghẽn mạch ở người mang van
tim nhân tạo

– Dùng trong thời gian nghỉ heparin.

– Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật
và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Chống chỉ định

Tăng huyết áp nặng, loét dạ dày, viêm màng trong tim nhiễm
khuẩn, phụ nữ có thai (3 tháng đầu và 2 tuần cuối kỳ thai), bệnh nặng ở gan thận.Bệnh
nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

Lúc đầu dùng 30-50mg/ngày, sau duy trì 3-10mg/ngày. Liều
dùng tùy theo thời gian đông máu.

Liều dùng thuốc Coumadine 5mg cho người lớn như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc cho người lớn
trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Liều dùng thuốc Coumadine 5mg cho trẻ em như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi
trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng.

Cách dùng

Nên dùng thuốc Coumadine 5mg như thế nào?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời
khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ
trước khi quyết định dùng thuốc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều
thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống.
Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông
báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống
thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường
có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống
bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Giá thuốc Coumadine 5mg bao nhiêu?

Giá bán thuốc Coumadine 5mg có thể không giống nhau ở các
nhà thuốc. Muốn biết chính xác giá bán lẻ thuốc Coumadine 5mg cần liên hệ
0909.610.736 để có thông tin chi tiết

Thuốc Coumadine 5mg bán ở đâu?

Tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc
nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Coumadine 5mg. Ngoài ra để tiện lợi bạn có thể
tìm hiểu và đặt mua trên daugiatuthien.com.vn, trang chuyên cung cấp thuốc chính
hãng, đúng gốc với giá sỉ.

Thuốc chống đông Coumadine 5mg

  • 290.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Bristol-Myers Squibb
  • Mã sản phẩm: coumadine 5mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc chống đông Coumadine 5mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc chống đông Coumadine 5mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Proxeed Plus hỗ trợ sức khỏe tinh trùng

0

Proxeed Plus
là thuốc gì Proxeed Plus có tác dụng điều trị bệnh gì? Mua Proxeed Plus ở đâu?
Giá Proxeed Plus là bao nhiêu? Dùng Proxeed Plus trong bao lâu sẽ phát huy tác
dụng. Tất cả sẽ có trong bài viết trên trang
Đấu Giá Từ Thiện

Proxeed Plus là thuốc gì

Proxeed Plus
là sự kết hợp giữa nhiều hoạt chất giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức
khỏe tinh trùng cho nam giới. Proxeed Plus chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu như
L-Carnitine (LC) Fumarate và Acetyl-L-carnitine (ALC) HCl là những hoạt chất
không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển của tinh trùng, tham gia
vào quá trình chuyển hóa năng lượng và tăng trưởng màng tế bào. Bên cạnh đó,
Proxeed Plus còn được bổ sung nhiều vitamin giúp tăng cường tối đa sức khỏe
tinh trùng, cải thiện chức năng sinh sản ở nam giới hiệu quả.

Những thành
phần trong sản phẩm Proxeed Plus đã được khoa học chứng minh hiệu quả làm tăng
cường chất lượng tinh trùng. Đây là một trong những sản phẩm hàng đầu hiện nay
trên thế giới trong việc hỗ trợ sinh sản, giúp bổ sung tinh chất nuôi dưỡng
tinh trùng khỏe mạnh và ngăn chặn quá trình oxy hóa, bảo vệ tinh trùng khỏi tác
hại của gốc tự do phá hủy. Proxeed Plus giúp nâng cao khả năng thụ thai bằng
cách cải thiện số lượng tinh trùng, đồng thời làm tăng khả năng vận động và tốc
độ di chuyển của chúng.

Nhiều nghiên
cứu lâm sàng và cận lâm sàng đã chứng minh Proxeed Plus có tác dụng vượt trội
trong việc cải thiện và tăng cường chức năng của tinh trùng, đồng thời bảo vệ
tinh trùng tăng trưởng khỏe mạnh. Ngoài ra, sản phẩm còn có tác dụng hỗ trợ phục
hồi chức năng sau quá trình phục hồi giãn tĩnh mạch và rối loạn thắt ống dẫn
tinh ở nam giới. Proxeed Plus được sản xuất theo công nghệ tiên tiến hàng đầu
thế giới, đạt tiêu chuẩn WHO-GMP và được tin dùng tại hơn 40 quốc gia, giúp cải
thiện chất lượng tinh trùng ở nam giới, tăng cường khả năng thụ thai ở những cặp
vợ chồng hiếm muộn.

Thành phần

Trong 2 gói
có chứa:

– Giá trị
năng lượng: 24 Kcal / 100KJ trong 2 gói.

– L –
carnitine fumarate (3450 mg).

– Aacetyl- L-
carnitine Hcl (1000 mg).

– Sucrose
(22,5%*).

– Fructose
(2000 mg).

– Vitamin C
(180 mg, 225%*).

– Axit citric
(100 mg).

– Coenzym Q10
(40 mg).

– Kẽm (20 mg,
200%*).

– Acid folic
(400 mcg, 200%*).

– Selenium
(100 mcg, 182%*).

– Vitamin B12
(3.0 mcg, 120%*).

– Phụ gia:
sucrose, hương chanh tự nhiên, kali acesulfame.

(*) là liều
được khuyến cáo sử dụng hàng ngày.

Công dụng

– Cải thiện
chất lượng tinh trùng và sức khỏe sinh sản nam giới.

– Tăng khả
năng vận động của tinh trùng.

– Tái tạo
năng lượng cho tinh trùng khỏe mạnh.

Hướng dẫn sử dụng

– Uống 2
gói/ngày, hòa tan 1 gói/100ml nước, vào buổi sáng và tối trước bữa ăn.

– Nên duy trì
sử dụng liên tục ít nhất 6 tháng hoặc dài hơn để đạt kết quả cao.

Lưu ý

– Không sử dụng
quá liều khuyến cáo.

– Không được
sử dụng sản phẩm nếu mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào.

– Không dùng
cho trẻ dưới 12 tuổi. Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý: Tác dụng
có thể khác nhau do cơ địa người dùng

Đóng gói: Hộp
30 gói x 5g.

Nhà sản xuất:
Sigma-tau Health Science International BV, Utrecht, Hà Lan.

Xuất xứ: Ý.

Mua Proxeed Plus ở đâu?

Để tìm mua Proxeed
Plus quý khách hàng có thể liên hệ các đại lý phân phối của công ty. Ngoài ra
khách hàng có thể đặt mua trực tiếp trên trang web
daugiatuthien.com.vn của chúng
tôi với chi phí thấp nhất và được giao hàng tận nơi

Giá Proxeed
Plus hiện nay là bao nhiêu?

Để có thông
tin giá chính xác của sản phẩm Proxeed Plus khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp
0909.610.736 để nhận thông tin giá sỉ và lẻ

Xem thêm sản phẩm cùng chuyên mục

Trang Chủ << Thuốc Bổ

Proxeed Plus hỗ trợ sức khỏe tinh trùng

  • 1.900.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Sigma
  • Mã sản phẩm: Proxeed Plus
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Proxeed Plus hỗ trợ sức khỏe tinh trùng với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Proxeed Plus hỗ trợ sức khỏe tinh trùng do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc bôi da Dermovate 0.05%

0

Kem dermovate 0.05% là thuốc gìDemovate 0.05% điều trị bệnh gì? Mua Dermovate 0.05% loại 50g ở đâu? Dermovate 0.05% loại 50g giá bao nhiêu? Liên hệ hotline 0909.610.736 của trang mua bán thuốc tây để được tư vấn thông tin miễn phí

Thành phần

Clobetasol propionate 0,0525% w / w

Chỉ định điều trị

Kem dermovate 0.05% với thành phần Clobetasol là một
corticosteroid tại chỗ rất mạnh được chỉ định cho người lớn, người già và trẻ
em trên 1 tuổi trong điều trị ngắn hạn chỉ có các biểu hiện viêm và ngứa có
tính kháng thuốc của steroid đáp ứng với steroid không đáp ứng với
corticosteroid kém mạnh hơn. Chúng bao gồm những điều sau đây:

– Bệnh vẩy nến (không bao gồm bệnh vẩy nến mảng rộng)

– Dermatoses recalcitrant

– Địa y

– Lupus ban đỏ

– Các tình trạng da khác không đáp ứng thỏa đáng với các
steroid ít mạnh hơn.

Liều lượng và cách dùng

Kem đặc biệt thích hợp cho các bề mặt ẩm ướt.

Người lớn, người già và trẻ em trên 1 tuổi

Thoa nhẹ và chà nhẹ chỉ sử dụng đủ để bao phủ toàn bộ khu vực
bị ảnh hưởng một hoặc hai lần một ngày cho đến khi cải thiện xảy ra (trong điều
kiện nhạy cảm hơn, điều này có thể trong vài ngày), sau đó giảm tần suất áp dụng
hoặc thay đổi điều trị thành chuẩn bị ít mạnh hơn. Cho phép đủ thời gian để hấp
thụ sau mỗi ứng dụng trước khi áp dụng chất làm mềm.

Trong các tổn thương kháng thuốc nhiều hơn, đặc biệt là khi
có tăng sừng, tác dụng của clobetasol có thể được tăng cường, nếu cần thiết, bằng
cách làm kín vùng điều trị bằng màng polythene. Chỉ tắc qua đêm thường là đủ để
mang lại một phản ứng thỏa đáng. Sau đó cải tiến thường có thể được duy trì bằng
ứng dụng mà không bị tắc.

Nếu tình trạng xấu đi hoặc không cải thiện trong vòng 2-4 tuần,
điều trị và chẩn đoán nên được đánh giá lại.

Điều trị không nên tiếp tục trong hơn 4 tuần. Nếu điều trị
liên tục là cần thiết, nên sử dụng một chế phẩm ít mạnh hơn.

Liều tối đa hàng tuần không được vượt quá 50gms / tuần.

Điều trị bằng clobetasol nên được ngưng dần dần sau khi đạt
được sự kiểm soát và một chất làm mềm tiếp tục là liệu pháp duy trì.

Sự phục hồi của dermatoses trước đó có thể xảy ra khi ngưng
clobetasol đột ngột.

Dermatoses tái phát: Bệnh nhân thường xuyên tái phát

Một khi một đợt cấp tính đã được điều trị hiệu quả bằng một
liệu trình liên tục của corticosteroid tại chỗ, có thể dùng liều không liên tục
(một lần mỗi ngày, hai lần mỗi tuần, mà không cần tắc). Điều này đã được chứng
minh là hữu ích trong việc giảm tần suất tái phát.

Ứng dụng nên được tiếp tục đến tất cả các trang web bị ảnh hưởng
trước đó hoặc các trang web đã biết về khả năng tái phát. Phác đồ này nên được
kết hợp với việc sử dụng các chất làm mềm hàng ngày. Tình trạng và lợi ích và rủi
ro của việc tiếp tục điều trị phải được đánh giá lại một cách thường xuyên.

Dân số nhi

Kem bôi Dermovate chống chỉ định ở trẻ em dưới một tuổi.

Trẻ em có nhiều khả năng phát triển các tác dụng phụ tại chỗ
và toàn thân của corticosteroid tại chỗ và nói chung, đòi hỏi các khóa học ngắn
hơn và các tác nhân ít mạnh hơn so với người lớn.

Cần thận trọng khi sử dụng clobetasol propionate để đảm bảo
lượng áp dụng là mức tối thiểu mang lại lợi ích điều trị.

Thời gian điều trị cho trẻ em và trẻ sơ sinh

Các khóa học nên được giới hạn nếu có thể đến năm ngày và được
xem xét hàng tuần. Không nên sử dụng loại trừ.

Áp dụng cho khuôn mặt

Các khóa học nên được giới hạn trong năm ngày nếu có thể và
không nên sử dụng tắc.

Trung niên

Các nghiên cứu lâm sàng chưa xác định được sự khác biệt trong
đáp ứng giữa người già và bệnh nhân trẻ tuổi. Tần số lớn hơn của chức năng gan
hoặc thận giảm ở người cao tuổi có thể trì hoãn việc loại bỏ nếu sự hấp thu
toàn thân xảy ra. Do đó, số lượng tối thiểu nên được sử dụng trong thời gian ngắn
nhất để đạt được lợi ích lâm sàng mong muốn.

Suy thận / gan

Trong trường hợp hấp thụ toàn thân (khi ứng dụng trên một diện
tích bề mặt lớn trong thời gian dài) quá trình trao đổi chất và loại bỏ có thể
bị trì hoãn do đó làm tăng nguy cơ độc tính toàn thân. Do đó, số lượng tối thiểu
nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất để đạt được lợi ích lâm sàng mong muốn.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt
kê trong thành phần của thuốc

Các điều kiện sau đây không nên được điều trị bằng thuốc bôi Dermovate 0.05%

• Nhiễm trùng da không được điều trị

• Hoa hồng

• Mụn bọc

• Ngứa mà không viêm

• Ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục

• Viêm da quanh miệng.

Clobetasol chống chỉ định trong bệnh da liễu ở trẻ em dưới một
tuổi, bao gồm viêm da và phun trào tã.

Đóng gói: dạng tuýp 50g

Xuất xứ: Hàng nhập khẩu

Mua thuốc bôi Dermovate 0.05% loại 50g ở đâu?

Kem bôi Dermovate được sản xuất ở nhiều nước với nhiều
khối lượng khác nhau. Nhưng với loại kem bôi Dermovate loại 50g hàng
nhập châu âu, khách hàng nên đặt mua trên daugiatuthien.com.vn để đảm bảo
hàng đúng chất lượng và nguồn gốc.

Giá Dermovate cream 0.05% loại 50g bao nhiêu?

Trang mua bán thuốc tây cam kết bán Dermovate đúng chất
lượng, nguồn gốc với giá thành thấp nhất thị trường và giao hàng
tận nơi miễn phí ship. Thông tin giá sản phẩm vui lòng liên hệ
0909.610.736

Xem thêm sản phẩm cùng chuyên mục tại Trang Chủ << Thuốc Da Liễu

Thuốc bôi da Dermovate 0.05%

  • 145.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Glaxosmithkline
  • Mã sản phẩm: Dermovate 0.05%
  • Tình trạng: Còn hàng

Thẻ từ khóa:
thuốc bôi da,
mua thuốc online,

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc bôi da Dermovate 0.05% với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc bôi da Dermovate 0.05% do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc ung thư vú Arimidex 1mg

0

Arimidex 1mg là thuốc gì? Thuốc Arimidex 1mg có tác dụng gì?
Mua Arimidex 1mg chính hãng ở đâu? Thuốc Arimidex mua ở đâu có giá rẻ nhất? Những
thắc mắc trên sẽ được daugiatuthien.com.vn giải đáp cụ thể cho các bạn.

Arimidex là thuốc gì?

Arimidex 1 mg là thuốc điều trị nội tiết theo toa giúp chống
ung thư vú bằng cách giảm lượng estrogen trong cơ thể. Arimidex là một chất ức
chế aromatase chọn lọc, không steroid, làm giảm đáng kể nồng độ estradiol
(estrogen) trong huyết thanh, mà không can thiệp vào sự hình thành của
corticosteroid hoặc aldosterone.

Là một điều trị bổ trợ cho phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú sớm
dương tính với thụ thể hoóc môn

Đối với điều trị ban đầu của phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú
dương tính với thụ thể hoóc môn hoặc không rõ thụ thể hoóc môn

Để điều trị cho phụ nữ mãn kinh bị ung thư vú tiến triển đã
tiến triển sau khi điều trị bằng tamoxifen

Thành phần của thuốc Arimidex 1mg là gì

Mỗi viên Arimidex chứa Anastrozole 1mg

Thuốc Arimidex 1mg có tác dụng gì?

Arimidex được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn
kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính. Hiệu quả của
Arimidex trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm được dựa vào bảng phân tích thời
gian sống không tái phát bệnh ở bệnh nhân đã điều trị trong thời gian bình quân
là 31 tháng. Cần tiếp tục theo dõi các bệnh nhân nghiên cứu để xác định hiệu quả
dài hạn của thuốc.

Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những
bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính, hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh
trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với tamoxifen
trước đó.

Chống chỉ định

Arimidex chống chỉ định trong các trường hợp sau :

– Bệnh nhân tiền mãn kinh

– Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

– Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20
ml/phút)

– Bệnh nhân bệnh lý gan trung bình và nặng

– Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hay các thành phần
tá dược khác (được ghi trên hộp thuốc)

Các liệu pháp có sử dụng oestrogen không nên dùng kèm với
Arimidex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

Không điều trị cùng lúc với tamoxifen (xem Tương tác thuốc).

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Không nên dùng Arimidex cho trẻ em vì chưa chứng minh được
tính an toàn và hiệu quả ở nhóm bệnh nhân này.

Những bệnh nhân có vấn đề về tình trạng nội tiết phải được
xét nghiệm sinh hóa để xác định tình trạng mãn kinh.

Chưa có bằng chứng nào về tính an toàn của Arimidex ở bệnh
nhân suy gan trung bình hay nặng, hoặc ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ
thanh thải creatinine < 20 ml/phút).

Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được
đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét
DEXA, trước khi bắt đầu điều trị bằng Arimidex và định kỳ sau đó. Việc điều trị
hoặc dự phòng bệnh loãng xương nên được bắt đầu khi thích hợp và theo dõi cẩn
thận.

Chưa có dữ liệu về việc dùng anastrozole với chất có cấu
trúc tương tự LHRH. Kết hợp này không nên thực hiện ngoại trừ sử dụng trong các
thử nghiệm lâm sàng.

Đóng gói : Hộp 28 viên

Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ

Thuốc Arimidex mua ở đâu có giá rẻ nhất?

Arimidex 1mg là thuốc điều trị ung thư vú có giá thành khá
cao. Do vậy việc tìm mua thuốc đúng chất lượng với giá rẻ luôn là nhu cầu tìm
kiếm của các bệnh nhân. Hãy yên tâm đến với daugiatuthien.com.vn chúng tôi cam
đoan sẽ cung cấp thuốc đúng chất lượng, nguồn gốc với giá sỉ rẻ nhất thị trường.
Liên hệ 0909.610.736 để chúng tôi tư vấn cụ thể hơn.

Thuốc ung thư vú Arimidex 1mg

  • 1.680.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Astra Zeneca
  • Mã sản phẩm: Arimidex 1mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc ung thư vú Arimidex 1mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc ung thư vú Arimidex 1mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc Chống nôn primperan 10mg/2ml

0

Thuốc primperan là thuốc gì ? Primperan 10mg trị bệnh gì? Giá Primperan 10mg bao nhiêu? Mua Primperan 10mg ở đâu có giá tốt. Hãy cùng mua bán thuốc tây tìm hiểu chi tiết

Primperan 10mg là thuốc gì?

Primperan 10mg với thành phần Metoclopramide 10mg/2ml có tác dụng điều trị:

– Rối loạn nhu động dạ dày – ruột, trào ngược dạ dày – thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.

– Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.

– Thuốc primperan 10mg/2ml có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X – quang.

Thành
phần:

Metoclopramide 10mg/2ml

Chống
chỉ định:

Quá mẫn với thành phần
thuốc.

– Xuất huyết tiêu hóa,
tắc hoặc thủng đường tiêu hóa.

Liều
lượng – Cách dùng

– Người lớn: 1 ống mỗi
8 giờ, tiêm IM hoặc IV.

– Thiếu niên & trẻ
em: liều theo cân nặng, tối đa 0,5 mg/kg/ngày.

– Chẩn đoán X quang đường
tiêu hóa 1 – 2 ống tiêm IM hoặc IV 10 phút trước khi chụp.

– Suy thận: giảm nửa liều
khi ClCr < 40 mL/phút. Chỉnh liều khi suy gan.

– Tổng liều hàng ngày
không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều trong các trường
hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc này cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn
trương lực cơ (dystonia).

– Liều theo chỉ định của
Bác sỹ hoặc theo liều thường dùng là :

Từ 15 – 19 tuổi: 5 mg/lần,
3 lần/ngày (với cân nặng 30 – 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên: 10
mg/lần, 3 lần/ngày.

Chú
ý đề phòng:

Hen, suy thận, suy tim,
xơ gan, tăng huyết áp. Người cao tuổi, trẻ em phụ nữ có thai & cho con bú.

Quy cách đóng gói: 12 ống 10mg/2ml

Xuất xứ: Pháp

Mua thuốc primperan 10mg/2ml ở đâu ? Giá primperan 10mg/2ml là bao nhiêu?

Bạn đang cần tìm mua Thuốc Chống nôn primperan 10mg/2ml đúng nguồn gốc với giá rẻ nhất thị trường. Hãy truy cập daugiatuthien.com.vn để được chúng tôi tư vấn cụ thể. Liên hệ ngay hotline 0909.610.736 để có giá rẻ nhất

Thuốc Chống nôn primperan 10mg/2ml

  • 185.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Sanofi-Aventis
  • Mã sản phẩm: primperan 10mg/2ml
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc Chống nôn primperan 10mg/2ml với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc Chống nôn primperan 10mg/2ml do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc Kenacort Retard 80 mg/2ml

0

Thuốc Kenacort Retard 80mg/2ml là thuốc gì

Thuốc Kenacort Retard 80 chủ yếu được sử dụng dựa vào hoạt tính kháng viêm. Ở liều cao thuốc làm giảm đáp ứng miễn
dịch đối với các tác nhân gây kích thích khác nhau. Kenacort Retard thường được
dùng để điều trị các bệnh lý như viêm mũi dị ứng, sẹo lồi, thấp khớp (viêm thấp
khớp, hư khớp,. … dụng các liệu pháp khác mà không hiệu quả.

Thành phần

Mỗi 1 ml hỗn dịch tiêm: Triamcinolone acétonide
40mg.

– Hỗn dịch tiêm 40 mg/1 ml: Hộp 1 ống thuốc 1 ml +
các dụng cụ cần thiết để tiêm.

– Hỗn dịch tiêm 80 mg/2 ml: Hộp 1 ống thuốc 2 ml +
các dụng cụ cần thiết để tiêm.

Chỉ định của thuốc Kenacort Retard

Tiêm bắp sâu ở mông:

– Tất cả các chỉ định của liệu pháp corticoide toàn
thân có tác dụng kéo dài hoặc ngắn hạn, trong khoa thấp khớp (viêm đa khớp dạng
thấp), trong khoa hô hấp (suyễn), trong khoa dị ứng, trong khoa da liễu ;

– Sổ mũi mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa

– Ngưng liệu pháp corticoide dạng uống kéo dài.

Tiêm tại chỗ trong khoa thấp khớp:

– Tiêm trong khớp, chủ yếu trong các bệnh viêm thấp
khớp (viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp sống…) và trong các cơn cấp tính
sưng đau của bệnh hư khớp ;

– Tiêm tại chỗ đau 
viêm gân, viêm bao hoạt dịch

– Tiêm quanh màng cứng  đau thắt lưng-hông

Tiêm tại chỗ trong khoa da liễu:

– Tiêm trong sang thương: sẹo lồi 

Chống chỉ định

Dùng đường toàn thân:

Tuyệt đối

– Tất cả các tình trạng nhiễm khuẩn, ngoại trừ trong
những chỉ định chuyên biệt (xem phần Chỉ định).

– Một vài trường hợp nhiễm virus đang trong giai đoạn
tiến triển (nhất là viêm gan, herpes, thủy đậu, zona).

– Bệnh tâm thần chưa được trị khỏi.

– Tiêm chủng bằng vaccin sống.

– Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Rối loạn đông máu, đang điều trị bằng thuốc chống
đông trường hợp tiêm bắp hay tiêm tại chỗ.

– Không có chống chỉ định tuyệt đối khi liệu pháp
corticoid được chỉ định có tính chất sống còn.
 

Tương đối: Các thuốc gây xoắn đỉnh không có tác động
chống loạn nhịp .

Sử dụng tại chỗ:

– Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân, hoặc nghi ngờ
có nhiễm trùng.

– Rối loạn đông máu nặng, đang điều trị bằng thuốc
chống đông.

– Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cách dùng Kenacort Retard

Tiêm bắp sâu ở mông.

– Tất cả các chỉ định của liệu pháp corticoide đường
toàn thân dài hạn hoặc ngắn hạn (trong khoa thấp khớp, khoa phổi, khoa dị ứng)
: tiêm 1 ống thuốc 2 ml mỗi 2 đến 6 tuần.

– Sổ mũi mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa : tiêm một lần
duy nhất 2 ml sẽ cho tác dụng trong suốt giai đoạn có thể gây dị ứng (5 đến 6
tuần).

– Ngưng liệu pháp corticoide dạng uống kéo dài :
tiêm 1 ml và tiếp tục điều trị bằng dạng uống trong vòng 3 ngày.

Tiêm tại chỗ trong khoa thấp khớp:

– Tiêm trong khớp và quanh khớp : 1/4 đến 2 ml mỗi 3
tuần.

– Tiêm tại chỗ đau (viêm gân, viêm bao hoạt dịch) :
1/4 đến 1 ml mỗi 3 tuần.

– Tiêm quanh màng cứng (đau thắt lưng-hông) : tiêm 1
ống thuốc 2 ml và có thể với 10 ml lidocaine 0,5%.

Tiêm tại chỗ trong khoa da liễu:

– Tiêm trong sang thương (sẹo lồi): 1 đến 3 ml (tùy
theo diện tích của sang thương) mỗi 3 đến 4 tuần.

Chỉ tiêm lại trường hợp các triệu chứng xuất hiện trở
lại hoặc dai dẳng không hết.

Trường hợp điều trị kéo dài, phải tiêm liều tối thiểu
có hiệu quả bằng cách giảm từ từ và tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh và
nếu cần điều trị kéo dài thì nên cân nhắc giữa những bất lợi do thuốc gây ra với
mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Chú ý: nên sử dụng theo hướng dẫn và chỉ định của
bác sỹ.

 NSX: Bristol-Myers Squibb

Đóng gói: Dạng thuốc tiêm hủ 

Xuất xứ: Hàng Pháp

Mua thuốc Kenacort Retard 80mg/2ml ở đâu?

Để mua được thuốc Kenacort Retard 80mg/2ml tốt với giá rẻ, quý khách cần truy cập daugiatuthien.com.vn để xem thông tin chi tiết.

Thuốc Kenacort Retard 80 mg/2ml

  • 335.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Bristol-Myers Squibb
  • Mã sản phẩm: Kenacort Retard 80 mg/2ml
  • Tình trạng: Out Of Stock

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc Kenacort Retard 80 mg/2ml với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc Kenacort Retard 80 mg/2ml do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Hepbest 25mg trị viêm gan siêu vi B

0

Hepbest 25mg là thuốc gì? Hepbest 25mg có công dụng chữa bệnh
gì? Nơi mua Hepbest 25mg giá tốt nhất? Những thông tin liên quan Hepbest 25mg sẽ
được Đấu Giá Từ Thiện giải đáp chi tiết

Thành phần của Hepbest: Tenofovir Alafenamide 25mg

Công dụng của Hepbest 25mg:

HepBest 25mg dạng viên nén có chứa một hoạt chất Tenofovir
Alafenamide (TAF) có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của virus trong máu.
Hepbest được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV và nhiễm virus viêm gan B mạn
tính (HBV).

Tác dụng phụ của Hepbest (TAF)

Tiêu chảy, Nôn mửa, Buồn nôn, Chóng mặt, Phát ban, Cảm thấy ốm
và nhiều hơn nữa.

Cách thức hoạt động của Hepbest 25mg

Thuốc đặc trị gan Hepbest ngăn chặn sự nhân lên của virus HIV và virus
viêm gan B mãn tính trong tế bào người. Do đó ngăn chặn virus viêm gan B và
virus HIV tạo ra virus mới.

Cách dùng và liều dùng

Điều trị nên được bắt đầu bởi một bác sĩ có kinh nghiệm
trong việc kiểm soát viêm gan B.

Dùng thuốc này với liều lượng và thời gian theo lời khuyên của
bác sĩ. Uống nguyên 1 viên. Đừng nhai, nghiền nát hoặc phá vỡ nó. Hepbest 25mg
Tablet sẽ được dùng cùng với thức ăn.

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng
lượng cơ thể ít nhất 35 kg): một viên mỗi ngày một lần.

Ngừng điều trị:

Ngừng điều trị có thể được xem xét như sau:

• Ở những bệnh nhân HBeAgpose không bị xơ gan, nên điều trị
ít nhất 612 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất DNA HBV
khi phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến
khi mất hiệu lực.  Đánh giá lại thường xuyên được khuyến cáo sau
khi ngừng điều trị để phát hiện tái phát virus.

• Ở những bệnh nhân HBeAgnegative không bị xơ gan, nên điều
trị ít nhất cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng
mất hiệu quả. Với việc điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên đánh giá lại thường
xuyên để xác nhận rằng việc tiếp tục điều trị được lựa chọn vẫn phù hợp với bệnh
nhân.

Liều bị bỏ lỡ: Nếu bỏ lỡ một liều và ít hơn 18 giờ so với thời
gian thường dùng, bệnh nhân nên uống viên Tenofovir Alafenamide 25 mg càng sớm
càng tốt và sau đó tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Nếu đã hơn 18 giờ kể từ
khi thường dùng, bệnh nhân không nên dùng liều đã quên và chỉ nên tiếp tục lịch
trình dùng thuốc bình thường.

Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống Tenofovir
Alafenamide 25 mg, bệnh nhân nên uống một viên khác. Nếu bệnh nhân nôn hơn 1 giờ
sau khi uống viên Tenofovir Alafenamide 25 mg, bệnh nhân không cần uống thêm
viên nữa.

Đóng gói: Hộp 30 viên nén

Xuất xứ: Ấn Độ

Nơi mua Hepbest 25mg giá tốt nhất?

Hiện nay thuốc Hepbest 25mg được nhiều nơi bán với nhiều giá
khác nhau. Là người tiêu dùng thông thái bạn hãy tìm hiểu trước qua tổng đài
0909.610.736 và yên tâm đặt mua sản phẩm Hepbest 25mg trên website
daugiatuthien.com.vn nơi bán thuốc đáng tin cậy của người dùng bởi chất lượng thuốc
đúng chuẩn mà giá rất ưu đãi.

Xem thêm sản phẩm cùng chuyên mục

  • Trang Chủ << 
  • Thuốc Kháng Sinh, Kháng Viêm
  • Hepbest 25mg trị viêm gan siêu vi B

    • 920.000 VND
    • Thương hiệu – hãng mylan
    • Mã sản phẩm: Hepbest 25mg
    • Tình trạng: Còn hàng

    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

    Bài viết Hepbest 25mg trị viêm gan siêu vi B với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

    Nguồn bài viết Hepbest 25mg trị viêm gan siêu vi B do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

     

     

     

     

    Thuốc Crestor 20mg điều trị tăng cholesterol máu

    0

    Crestor 20mg là thuốc gì? Crestor
    20mg điều trị bệnh gì? Giá thuốc Crestor 20mg bao nhiêu? Mua ở đâu đúng hàng
    chính hãng? Hãy cùng daugiatuthien.com.vn tìm hiểu thông tin

    Crestor 20mg là thuốc gì?

    Crestor 20mg với thành phần chính Rosuvastatin
    được sản xuất từ Thổ Nhĩ Kỳ dùng điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát

    Thành phần thuốc:  Rosuvastatin 20mg

    Crestor 20mg điều trị bệnh gì?

    Tăng cholesterol máu nguyên phát
    (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử),
    rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb). Rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát (tăng
    lipoprotein máu týp III). Bổ trợ chế độ ăn kiêng ở người lớn tăng triglycerid,
    làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp
    tử. Hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở bệnh nhi 10-17t. bị tăng cholesterol máu gia đình
    kiểu dị hợp tử (HeFH). Phòng bệnh tim mạch nguyên phát (giảm nguy cơ đột quỵ,
    nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tưới máu mạch vành).

    Liều dùng Crestor 20mg như thế nào?

    Khởi đầu 5 hoặc 10 mg, ngày 1 lần,
    chỉnh liều bằng cách tăng từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi
    phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt với hệ cơ. Chuẩn liều đến 40 mg chỉ cho bệnh
    nhân tăng cholesterol máu nặng nguy cơ cao bệnh tim mạch (đặc biệt tăng
    cholesterol máu gia đình), mà không đạt mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và phải
    theo dõi thường xuyên. Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh
    nhi (10-17t.): 5-20 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Chỉnh liều sau ≥ 4 tuần. Tăng
    cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: kinh nghiệm sử dụng giới hạn trên
    nhóm nhỏ trẻ em (≥ 8t.). Người cao tuổi, suy thận nhẹ-vừa: không cần chỉnh liều.
    Cân nhắc liều khởi điểm 5 mg đối với người Châu Á. Khi phối hợp atazanavir,
    ritonavir/atazanavir, lopinavir/ritonavir: không vượt quá 10 mg CRESTOR  /lần / ngày.
    Trường hợp liều CRESTOR là 40 mg: khi phối hợp cyclosporine không nên vượt quá
    5 mg CRESTOR/lần/ ngày. Trường hợp liều CRESTOR là 20 mg: khi phối hợp
    gemfibrozil không nên vượt quá 10 mg CRESTOR / lần / ngày.

    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc
    no: Dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh
    gan phát triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên
    nhân, và khi transaminase tăng hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường. Suy thận
    nặng. Bệnh cơ. Đang dùng cyclosporin. Có thai/cho con bú, phụ nữ có thể có thai
    mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.

    Đóng gói: 28 viên/hộp

    Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ

    Giá thuốc Crestor 20mg bao nhiêu?
    Mua ở đâu đúng hàng chính hãng?

    Để tìm mua được thuốc Crestor 20mg
    đúng chất lượng với giá cả thấp nhất, bạn không thể bỏ qua địa chỉ
    daugiatuthien.com.vn. Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp sản phẩm đúng chất lượng
    với giá thấp nhất. Chi tiết liên hệ 0909.610.736

    Thuốc Crestor 20mg điều trị tăng cholesterol máu

    • 295.000 VND
    • Thương hiệu – hãng Astra Zeneca
    • Mã sản phẩm: Crestor 20mg
    • Tình trạng: Còn hàng

    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

    Bài viết Thuốc Crestor 20mg điều trị tăng cholesterol máu với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

    Nguồn bài viết Thuốc Crestor 20mg điều trị tăng cholesterol máu do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

     

     

     

     

    Augmentin 1g 14 viên

    0

    Augmentin 1g hàng UK là thuốc gì? Augmentin 1g có tác dụng điều trị bệnh
    gì? Thuốc Augmentin 1g mua ở đâu có giá tốt. Hãy liên hệ 0909.610.736
    chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết về thuốc Augmentin để bạn lựa chọn sản
    phẩm hợp lý.

    Augmentin
    1g hàng UK là thuốc gì?

    Là
    một loại kháng sinh phổ biến với thành phần mỗi viên nén bao phim chứa
    875 mg amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) và 125 mg acid clavulanic (dạng
    kali clavulanat).

    Thuốc
    có tác dụng ức chế men beta lactamese của thuốc clavulanate và có tác dụng
    kháng khuẩn của thuốc amoxicillin

    Dạng
    bào chế: viên nén bao phim.


    dược

    magnesi
    stearat, natri starch glycolat, silicon dioxid keo, celulose vi tinh thể, titan
    dioxyd, hydroxypropyl methylcelulose 5cps, hydroxypropyl methylcelulose 15cps,
    polyethylen glycol 4000, polyethylen glycol 6000 và dầu silicon.

    Chỉ
    định điều trị

    Augmentin
    là thuốc kháng sinh với phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại các vi khuẩn
    thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện.

    Nên
    sử dụng augmentin theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu
    về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.

    Augmentin
    dạng uống dùng 2 lần/ngày được chỉ định để điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn ở các
    vị trí dưới đây:

    Nhiễm
    khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai-mũi-họng) như viêm amidan, viêm xoang, viêm
    tai giữa.

    Nhiễm
    khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và
    viêm phế quản phổi.

    Nhiễm
    khuẩn đường niệu-sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận.

    Nhiễm
    khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.

    Nhiễm
    khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.

    Nhiễm
    khuẩn răng như áp-xe ổ răng.

    Các
    nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn
    trong ổ bụng.

    tính
    nhạy cảm của vi khuẩn với augmentin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian (xem
    các đặc tính dược học, dược lực học để biết thêm thông tin). nên tham khảo dữ
    liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có, và tiến hành lấy
    mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần.

    Liều
    lượng và cách dùng

    Liều
    thông thường để điều trị nhiễm khuẩn

    Người
    lớn và trẻ trên 12 tuổi

    Nhiễm
    khuẩn nhẹ đến vừa
                                    1 viên augmentin 625 mg x 2 lần/ngày

    Nhiễm
    khuẩn nặng
                                                 1 viên augmentin 1
    g x 2 lần/ngày


    thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

    Liều
    dùng cho nhiễm khuẩn răng (như áp-xe ổ răng)

    Người
    lớn và trẻ trên 12 tuổi+: 1 viên augmentin 625 mg x 2 lần/ngày, dùng trong 5
    ngày.

    Không
    khuyến cáo dùng viên augmentin 625 mg và 1 g cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn.

    Liều
    dùng cho bệnh nhân suy thận

    Người
    lớn: chỉ nên dùng viên augmentin 1 g cho những bệnh nhân có mức lọc cầu thận
    > 30 ml/phút.

     Suy thận nhẹ

    (độ
    thanh thải creatinine > 30 ml/phút)
              

    Suy
    thận trung bình

    (độ
    thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút)
          

    Suy
    thận nặng

    (độ
    thanh thải creatinine < 10 ml/phút)

    không
    thay đổi liều dùng (nghĩa là 1 viên 625 mg x 2 lần/ngày hoặc 1 viên 1 g x 2 lần/ngày).
    1 viên 625 mg x 2 lần/ngày.

    Liều
    dùng cho bệnh nhân suy gan

    thận
    trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.

    Cách
    dùng

    Nên
    nuốt cả viên và không được nhai. nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và
    không được nhai.

    Uống
    thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa.
    sự hấp thu của augmentin là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn. Không nên điều
    trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.

    Chống chỉ định

    Chống
    chỉ định augmentin ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta lactam, ví dụ
    các penicillin và cephalosporin.

    Chống
    chỉ định augmentin ở những bệnh nhân có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan
    liên quan đến augmentin.

    Quy
    cách đóng gói: hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim

    Mua
    Augmentin 1g hàng pháp ở đâu? Augmentin 1g hàng UK giá bao nhiêu?

    Augmentin
    là kháng sinh phổ biến được nhiều nhà sản xuất tại nhiều quốc gia
    sản xuất ra. Do vậy việc lựa chọn một loại Augmentin đạt chất lượng
    cao với giá thành phù hợp là điều khách hàng luôn quan tâm.

    Xin
    giới thiệu địa chỉ mua bán thuốc tây với hotline
    0909.610.736 – nơi bạn
    hoàn toàn yên tâm để tìm mua thuốc OTC và ETC. Chúng tôi cung cấp đa
    dạng các sản phẩm với chất lượng tốt nhất và giá thành rẻ nhất
    để khách hàng chọn lựa.
     

    Xem thêm các sản phẩm cùng chuyên mục tại: Trang Chủ  << Thuốc Kháng Sinh, Kháng Viêm

    Augmentin 1g 14 viên

    • 265.000 VND
    • Thương hiệu – hãng Glaxosmithkline
    • Mã sản phẩm: Augmentin 1g
    • Tình trạng: Còn hàng

    Thẻ từ khóa:
    Mua Augmentin 1g hàng pháp ở đâu,

    Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

    Bài viết Augmentin 1g 14 viên với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

    Nguồn bài viết Augmentin 1g 14 viên do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.