Home Blog

Thuốc Meloxicam là gì? Cách dùng và liều dùng thuốc ra sao?

0
thuoc meloxicam la gi cach dung va lieu dung

Thuốc Meloxicam là loại thuốc kháng viêm giảm đau và chủ yếu được chỉ định trong các bệnh về khớp. Thông thường, với các bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp thì chỉ định liều sẽ cao hơn ở bệnh thoái hóa khớp.

1. Chỉ định thuốc Meloxicam

  • Điều trị ngắn hạn cơn cấp viêm xương khớp, điều trị lâu dài viêm khớp dạng thấp và triệu chứng viêm cột sống dính khớp.
  • Sử dụng kết hợp : trong trường hợp sử dụng nhiều dạng trình bày, tổng liều Meloxicam dủng mỗi ngày dưới dạng viên nén và dạng tiêm không được vượt quá 15 mg.
  • Đường tiêm bắp chỉ được sử dụng trong những ngày đầu tiên của việc điều trị. Sau đó có thể tiếp tục điều trị bằng đường uống( viên nén). Meloxicam phải được tiêm bắp sâu.
  • Không được dùng ống thuốc Meloxicam dạng tiêm bắp để tiêm tĩnh mạch.

2. Những ai chống chỉ định với thuốc Meloxicam

  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ nhỏ không nên sử dụng thuốc này.
  • Do meloxicam có thể gây ứ nước và sưng (phù). Vì thế những người bị suy tim nên tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
  • Meloxicam có thể làm giảm chức năng thận. Do đó, những người bị suy thận hay mắc các bệnh lý về thận không nên dùng thuốc này.
  • Cần thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi, người suy tim, suy giảm chức năng gan và những người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, hoặc các thuốc đối kháng angiotensin II.

3. Meloxicam không nên uống cùng thuốc nào?

  • Các bạn không được uống meloxicam cùng các thuốc kháng viêm không steroid khác (kể cả salicylate). Bởi khi dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.
  • Thuốc chống đông máu, ticlopidine, heparin, những thuốc tiêu huyết khối khi dùng cùng meloxicam có nguy cơ xuất huyết tăng.
  • Cần tăng cường theo dõi tác dụng chống đông máu nếu phải phối hợp. Khi dùng các thuốc kháng viêm không steroid cùng với lithium sẽ làm tăng lithium huyết.

4. Liều lượng thuốc Meloxicam

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 2 viên/ngày. Tuỳ đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 1 viên/ngày.
  • Viêm đau xương khớp: 1 viên/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 2 viên/ngày.
  • Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Khởi đầu điều trị với liều 1 viên/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 1 viên/ ngày.
  • Trẻ em: Liều dùng chưa được xác định, nên chỉ dùng Meloxicam hạn chế cho người lớn.
  • Khi dùng kết hợp với các dạng viên, tiêm: tổng liều không vượt quá 2 viên/ ngày

5. Cách dùng và liều dùng thuốc Meloxicam

  • Không dùng thuốc cho trẻ em. Uống thuốc nguyên vẹn cả viên, không nhai viên hoặc nghiền thành bột mịn. Viên thuốc được uống với nước hay thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 15 mg (2 viên).
  • Viêm đau xương khớp: Uống 1 viên / ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 2 viên / ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: Uống 2 viên / ngày. Nếu cần, có thể giảm liều còn 1 viên / ngày.
  • Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Điều trị khởi đầu với liều 1 viên / ngày.
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: Uống tối đa là 1 viên / ngày.
  • Đối với thiếu niên: Liều tối đa được khuyến cáo là 0,25 mg / kg mỗi ngày.

6. Cơ chế tác dụng thuốc Meloxicam

  • Được xếp vào nhóm thuốc chống viêm không Steroid, Meloxicam là hoạt chất được dẫn xuất từ oxicam, có cấu trúc gần tương tự với piroxicam.
  • Meloxicam sẽ ức chế COX (cyclooxygenase), từ đó hạn chế quá trình tổng hợp protagladin gây viêm sưng trong cơ thể.
  • Mức độ ức chế COX sẽ phụ thuộc vào liều dùng Meloxicam hàng ngày. Cần xác định đúng mức độ để căn chỉnh liều lượng cho phù hợp.

7. Thận trọng gì trong khi điều trị với meloxicam (Mobic, Bixicam)?

  • Tiền sử loét dạ dày – tá tràng
  • Đang sử dụng thuốc chống đông máu, vì thuốc có thể gây loét dạ dày – tá tràng và gây chảy máu. Nếu có biểu hiện bất thường trên da hoặc có dấu hiệu loét, chảy máu đường tiêu hóa, bạn phải báo với bác sĩ để ngưng thuốc ngay. Để ngăn ngừa, nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Nếu bạn bị suy tim, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi niệu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn.
  • Meloxicam có thể làm trầm trọng bệnh tăng huyết áp
  • Meloxicam có thể gây tăng nhẹ men gan.
  • Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim kém thì không nên dùng meloxicam.

8. Tác dụng phụ thuốc Meloxicam nghiêm trọng

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc cân bằng.
  • Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín.
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê.
  • Sưng tấy hoặc tăng cân nhanh chóng.
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).
  • Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ.
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không.
  • Đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát trong mắt, tiếp theo là tình trạng phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

9. Tác dụng phụ thuốc Meloxicam ít nghiêm trọng

  • Khó chịu dạ dày, tiêu chảy, đầy hơi, ợ khí.
  • Chóng mặt, căng thẳng, đau đầu.
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng.
  • Phát ban da nhẹ.
  • Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp một tác dụng phụ trên. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập.

10. Tương tác thuốc Meloxicam

Không nên phối hợp với:

  • Các thuốc kháng viêm không steroid khác: có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.
  • Thuốc chống đông máu, ticlodipin, heparin, thuốc tiêu huyết khối: làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Lithium: tăng nồng độ lithium trong huyết tương.
  • Methotrexat: meloxicam làm tăng độc tính trên máu của methotrexat.
  • Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: các thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai.

Thận trọng khi phối hợp với:

  • Thuốc lợi tiểu: dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroid có nhiều khả năng đưa đến suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước. Bệnh nhân dùng Meloxicam với thuốc lợi tiểu phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận trước khi điều trị.
  • Ciclosporine: có thể làm tăng độc tính trên thận của ciclosporine. Trường hợp cần phối hợp, nên theo dõi chức năng thận.
  • Thuốc trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, giãn mạch, lợi tiểu): điều trị bằng kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế tổng hợp các prostaglandine gây giãn mạch.
  • Cholestyramine làm tăng đào thải meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hóa.
  • Không thể loại trừ khả năng có thể xảy ra tương tác với các thuốc uống trị tiểu đường.

Nguồn tham khảo

Tổng hợp: Daugiatuthien.com.vn

Thuốc Phosphalugel (aluminim phosphate): Liều dùng và cách sử dụng

0

Thuốc Phosphalugel là một loại thuốc khá quen thuộc , phổ biến với nhiều bệnh nhân bị viêm dạ dày, Vậy loại thuốc này có thành phần là gì, công dụng ra sao, giá thành như thế nào, mua ở đâu…?

1. Thông tin về thuốc Phosphalugel

  • Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim
  • Thành phần chính: Aluminium phosphate ở dạng keo 20%.
  • Phân nhóm: Kháng acid, thuốc chống loét và chống trào ngược.
  • Tên biệt dược: Phosphalugel.
  • Dược lực học: Có khả năng kháng acid toàn thân, tốc độ này xảy ra từ 80 – 100% trong khoảng thời gian là  30 phút.
  • Đóng gói: Mỗi gói chứa Colloidal aluminium phosphate gel 20%, 12,380 g
  • Hỗn dịch uống: Hộp 26 gói x 20g.

2. Thuốc Phosphalugel là gì?

  • Thuốc Phosphalugel là một loại thuốc chữa đau dạ dày khá quen thuộc , phổ biến với nhiều bệnh nhân bị viêm dạ dày và được sử dụng một cách rộng rãi trong cuộc sống ngày nay.
  • Thế nhưng, đối với một số người thì sản phẩm dạ dày chữ P vẫn còn là cái tên khá xa lạ và mơ hồ.

3. Thận trọng nào khi dùng thuốc Phosphalugel?

Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho những nhóm đối tượng sau:

  • Người bị bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp được Fructose thì không nên dùng thuốc trên.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng.
  • Thuốc chứa Sorbitol nên có thể gây một số tác động nhẹ lên hệ tiêu hóa (tiêu chảy), cần lưu ý.
  • Hỏi ý kiến chuyên gia nếu như bệnh không có biểu hiện chuyển biến theo chiều hướng tích cực sau 7 ngày hoặc bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đau kèm sốt, buồn nôn.

4. Thuốc Phosphalugel của công ty nào?

  • Sản phẩm được sản xuất và điều chế từ Boehringer Ingelheim– 1 trong 20 công ty dược phẩm hàng đầu trên thế giới.
  • Nó có trụ sở chính được đặt tại Ingelheim- Đức, đã và đang hoạt động trên toàn cầu với 135 chi nhánh ở 47 quốc gia.

5. Thuốc Phosphalugel chữa bệnh gì?

  • Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày hành tá tràng.
  • Bệnh nhân bị viêm dạ dày cấp và mãn tính.
  • Bệnh nhân thường hay bị khó tiêu, có dấu hiệu bỏng rát thượng vị và buồn nôn.
  • Người bị thoát vị khe thực quản, rối loạn chức năng đường ruột, rối loạn tiêu hóa.
  • Điều trị trong các trường hợp bị bệnh nhân bị ngộ độc axit, kiềm dẫn đến tình trạng xuất huyết dạ dày.

6. Cách dùng thuốc Phosphalugel

  • Cách sử dụng sản phẩm rất đơn giản, người bệnh có thể uống trực tiếp được hoặc pha với một chút nước sôi để nguội cho dễ uống.
  • Mặc dù sản phẩm có công dụng chung là hỗ trợ giúp đẩy lùi bệnh đau dạ dày một cách hiệu quả nhưng tùy vào đối tượng và tình trạng bệnh thực tế, cách sử dụng sẽ có sự khác biệt theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

7. Trẻ em khi dùng thuốc Phosphalugel lưu ý gì?

Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi:

  • Nên cho trẻ uống thuốc sau mỗi lần ăn trong ngày (thông thường là 6 cữ ăn/ ngày).
  • Mỗi lần cho trẻ uống chỉ nên lấy khoảng 1 muỗng cà phê Phosphalugel hoặc 1/4 gói thuốc.

Trẻ nhỏ trên 6 tháng tuổi:

  • Sử dụng thuốc sau 4 cữ ăn mỗi ngày. Mỗi lần dùng thuốc cho trẻ nên lấy khoảng 2 muỗng cà phê hoặc 1/4 gói thuốc.
  • Đặc biệt, luôn nhớ việc dùng thuốc chữa đau dạ dày chữ P cho trẻ nhỏ cần phải có sự can thiệp của cha mẹ.
  • Tránh để cho trẻ tự ý dùng thuốc vì điều này có thể gây nên nhiều tình huống lợi bất cập hại.

8. Dùng thuốc Phosphalugel như thế nào?

  • Dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian. Việc dùng thuốc quá liều sẽ dễ bị táo bón, thậm chí là gây tắc ruột.
  • Nếu lỡ quên một liều, hãy uống bổ sung càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu liều bổ sung gần liều kế tiếp thì nên bỏ qua và tiếp tục uống liều kế tiếp theo kế hoạch. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều cùng một lúc.

9. Thuốc Phosphalugel có giá bao nhiêu?

  • Thuốc Phosphalugel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và được đóng gói thành từng gói nhỏ.
  • Mỗi gói chứa colloidal aluminium phosphate gel 20%, 12,380 g. Và một hộp sẽ có 26 gói x 20g.
  • Trên thị trường hiện nay, giá thuốc Phosphalugelđang được bán với giá dao động trong khoảng từ 95.000 – 100.000 đồng/ 1 hộp.

10. Thuốc Phosphalugel mua ở đâu?

Đa số sản phẩm này đều đang được bán rộng rãi tại nhiều nhà thuốc, siêu thị thuốc Tây y lớn nhỏ trên toàn quốc  nên người dùng có thể dễ dàng tìm mua.

Tuy nhiên, để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái hay thuốc kém chất lượng thì người bệnh cần chú ý:

  • Nên kiểm tra nhãn mác, thông tin kỹ lưỡng ở ngoài vỏ bao bì của hộp thuốc trước khi mua.
  • Nên mua thuốc tại các nhà thuốc lớn, uy tín và chất lượng. Hạn chế không nên mua online hay trên mạng để tránh “tiền mất tật mang”.

11. Ưu điểm thuốc Phosphalugel

  • Tiện lợi, dễ sử dụng lại ít tốn kém chi phí
  • Mang lại hiệu quả điều trị bệnh nhanh chóng.

12. Nhược điểm thuốc Phosphalugel

  • Dễ tương tác với các loại thuốc khác nên có thể gây nên ảnh hưởng xấu cho người bệnh khi đồng thời sử dụng.
  • Thuốc dễ biến đổi thành phần nếu tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc nơi có nhiệt độ quá nóng. Bởi vậy, bệnh nhân cần biết bảo quản thuốc cho tốt.
  • Thời gian uống sẽ khác nhau do  tùy thuộc vào đối tượng nên rất dễ gây nhầm lẫn cho người bệnh, từ đó làm cho thuốc không phát huy hết tác dụng điều trị bệnh.
  • Phosphalegel  có thể gây táo bón cho người lớn và trẻ nhỏ.

13. Lưu ý trước khi dùng thuốc Phosphalugel

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính không nên dùng.
  • Không được dùng thuốc đồng thời với các loại thuốc khác. Phải dùng riêng biệt giữa các loại thuốc men.
  • Đối với người mắc bệnh di truyền hiếm gặp và không thể dung nạp fructose thì không nên dùng thuốc.
  • Không nên sử dụng sản phẩm nếu bị dị ứng với thành chính của nó.
  • Một số loại thuốc như thuốc sắt, cardiac glycosides nên được dùng 2 giờ sau khi dùng Phosphalugel.

14. Lưu ý sau khi dùng thuốc Phosphalugel

  • Bởi mỗi hộp thuốc  Phosphalugel có chứa tới 26 gói nhỏ. Do đó, sau khi sử dụng, bệnh nhân nên bảo quản thuốc đúng cách, tránh để nơi có nhiệt độ cao hơn 30 độ C.
  • Điều này sẽ giúp giữ cho thuốc không bị biến chất, gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và sức khỏe của người bệnh.
  • Nếu bệnh nhân có những dấu hiệu bất thường hay vẫn còn thắc mắc về các biểu hiện do tác dụng phụ của thuốc gây ra trong quá trình sử dụng như buồn nôn, sốt, chóng mặt… thì hãy ngừng ngay việc dùng thuốc và nhanh chóng đến gặp bác sĩ điều trị y khoa để hỏi ý kiến.
  • Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc sau 7 ngày nhưng không hết các triệu chứng đồng thời lại có thể bị đau kèm theo sốt hoặc buồn nôn thì nên đến gặp bác sĩ và tham vấn ý kiến từ họ để có cách giải quyết thích hợp nhất.

15. Bảo quản thuốc Phosphalugel

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng. Tránh để thuốc nơi có ánh sáng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp.
  • Tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.

Nguồn tham khảo

Tổng hợp: Daugiatuthien

Thuốc Paracetamol Sanofi 500mg, nhóm thuốc giảm đau hạ sốt

0
thuoc paracetamol sanofi 500mg nhom thuoc giam dau ha sot

Thông tin cần biết về thuốc Paracetamol

  • Tên khác: Acetaminophen
  • Biệt dược: Panadol, Panadol Extra, Hapacol, My Para,…
  • Phân nhóm: Thuốc giảm đau hạ sốt
  • Dạng bào chế: Viên uống, viên sủi, thuốc đạn, thuốc bột, siro,…

Paracetamol là thuốc gì?

  • Paracetamol là một trong những loại thuốc không kê đơn được biết đến và sử dụng rộng rãi để giảm đau và hạ sốt. Không giống như những loại thuốc thuộc nhóm NSAIDs, paracetamol không có hoạt tính kháng viêm và không gây ra những tổn thương trên đường tiêu hóa hoặc ảnh hưởng đến tim.
  • Paracetamol chỉ dùng trong các trường hợp đau từ nhẹ đến vừa. Nhìn chung, thuốc paracetamol khá an toàn khi sử dụng cho các đối tượng, từ trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú đến người trưởng thành, người lớn tuổi.
  • Mặc dù rất hiếm khi xảy ra nhưng paracetamol vẫn có khả năng gây ra vài tác dụng không mong muốn. Vì vậy, Hapacol khuyên bạn hãy tìm hiểu kỹ hơn về loại thuốc phổ biến này để biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả.

Tác dụng phụ thuốc paracetamol

  • Thuốc có thể có tác dụng gây khó chịu ở những mức độ khác nhau trên một số bệnh nhân.
  • Ít gặp rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn.
  • Một số hiếm trường hợp, phát ban trên da, hoặc đỏ da, hoặc phản ứng dị ứng như đột ngột phù mặt và cổ, hoặc đột ngột khó chịu kèm tụt huyết áp. Cần phải ngưng dùng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
  • Hãn hữu có thể thấy phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da do độc chất, phát ban mụn mủ toàn thân cấp), những thay đổi kết quả xét nghiệm, cần kiểm tra công thức máu: số lượng thấp bất thường của một vài loại bạch cầu hoặc tế bào máu như tiểu cầu, có thể biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu nướu răng.

Chống chỉ định thuốc paracetamol

  • Người mắc bệnh tim, gan, thận và phổi
  • Người thiếu máu nhiều lần
  • Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase
  • Quá mẫn với Paracetamol

Hướng dẫn sử dụng Paracetamol cụ thể

  • Viên nén:Dùng uống trực tiếp với nước lọc.
  • Viên sủi:Cho viên sủi vào 200ml nước, đợi viên sủi tan hoàn toàn và uống trực tiếp.
  • Siro:Đo lường lượng thuốc cần uống và dùng trực tiếp. Có thể dùng nước tráng lại để đảm bảo uống đủ liều lượng được chỉ định.
  • Thuốc bột:Tương tự dạng viên sủi, hòa thuốc bột với một lượng sôi để nguội vừa đủ (khoảng 100ml), đợi thuốc tan hết và uống trực tiếp.
  • Dạng đặt hậu môn:Bóc vỏ viên thuốc và đặt vào hậu môn. Sau đó dùng tay ép chặt hậu môn trong vài phút để thuốc đi sâu vào bên trong. Lưu ý: Trước khi đặt thuốc, nên đi vệ sinh và hạn chế đại tiện ít nhất 2 giờ sau khi đặt.
  • Thuốc tiêm:Dạng thuốc này được sử dụng trong điều trị nội trú và được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Liều lượng khi sử dụng thuốc Paracetamol?

  • Paracetamol cho người lớntrong trường hợp giảm đau không được phép dùng quá 10 ngày. Nếu quá thời gian trên bạn cần đến gặp bác sĩ để được kiểm tra xem có gặp vấn đề gì không. Lưu ý chỉ được uống thuốc tiếp nếu có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Trường hợp dùng Paracetamolđể hạ sốt với thân nhiệt từ 38,5 độ C trở lên cũng không được dùng quá 3 ngày liên tục. Nếu quá 3 ngày mà chưa có dấu hiệu thuyên giảm bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
  • Paracetamol cho trẻđể giảm đau không được phép dùng quá 5 ngày. Đặc biệt, dù mục đích để giảm đau hay hạ sốt cho trẻ cũng không được dùng quá 5 liều Paracetamol/ngày.

Lưu ý khi dùng thuốc giảm đau Paracetamol

  • Không dùng thuốc quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em (trừ khi có chỉ định từ bác sĩ). Đồng thời không tùy tiện sử dụng Paracetamol để điều trị sốt cao trên 39.5 độ C, sốt tái phát hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày.
  • Sử dụng Paracetamol có thể che lấp một số dấu hiệu nhiễm trùng và triệu chứng của các bệnh ác tính. Vì vậy trong quá trình chẩn đoán, bạn nên thông báo về việc sử dụng Paracetamol để bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ, phụ nữ mang thai, người trên 65 tuổi và đang cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được gia giảm liều lượng. Sử dụng liều dùng thông thường có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn.
  • Uống rượu trong thời gian dùng Paracetamol có thể làm tăng độc tính lên gan. Vì vậy khi sử dụng thuốc nên hạn chế uống rượu và các đồ uống gây ảnh hưởng đến chức năng gan.
  • Paracetamol được đánh giá tương đối an toàn ở liều điều trị. Tuy nhiên ở một số trường hợp, thuốc có thể gây độc lên gan và làm phát sinh các tác dụng phụ nghiêm trọng. Trong trường hợp này, nên thông báo với bác sĩ để được thăm khám và thay thế bằng loại thuốc khác.
  • Cần tuân thủ liều lượng và thời gian sử dụng được bác sĩ chỉ định. Ngoài ra, phải đảm bảo dùng 2 liều thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ.
  • Paracetamol là hoạt chất phổ biến và có trong nhiều loại biệt dược. Vì vậy bạn nên thông báo với nhân viên y tế việc sử dụng thuốc để tránh dùng đồng thời với các chế phẩm chứa Paracetamol và tăng nguy cơ ngộ độc..

Sử dụng thuốc paracetamol thai kỳ

  • Chưa xác định tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén. Những nghiên cứu về dịch tễ cho thấy không có khuyết tật thai nhi do việc sử dụng paracetamol với liều khuyến cáo. Trong điều kiện sử dụng bình thường, có thể sử dụng paracetamol trong thời gian có thai khi cần thiết.
  • Người nuôi con bằng sữa mẹ dùng paracetamol với liều điều trị thông thường không thấy nguy cơ gì ở trẻ nhỏ bú mẹ.
  • Như một quy tắc chung, trong thời gian mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ, nên luôn xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.

Biểu hiện của quá liều thuốc paracetamol

  • Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều duy nhất, hoặc do dùng lặp lại liều cao (ví dụ 7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do dùng thuốc kéo dài.
  • Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
  • Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Kích động, mê sảng, hạ thân nhiệt, suy hô hấp – tuần hoàn.

Xử trí quá liều thuốc paracetamol

  • Điều trị hỗ trợ tích cực, cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp uống paracetamol tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
  • N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa quá 36 giờ kể từ khi dùng paracetamol. N-acetylcystein dùng liều đầu tiên 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau mỗi 4 giờ.
  • Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dàng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Bảo quản thuốc Paracetamol

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
  • Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em

Nguồn tham khảo

Nguồn tổng hợp: Daugiatuthien.com.vn

Thuốc chống đông Sintrom 4mg

0

Sintrom 4mg là thuốc gì? Thuốc sintrom 4mg chữa bệnh gì ? Cách dùng sintrom 4mg như thế nào? Mua sintrom 4mg ở đâu giá bao nhiêu? Hãy cùng daugiatuthien.com.vn giải đáp những thắc mắc trên

Sintrom 4mg là thuốc gì?

Sintrom 4mg thuộc nhóm thuốc chống đông máu có tác dụng điều trị các bệnh liên quan huyết khối, bệnh về nhồi máu cơ tim…

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa:

Acenocoumarol………4mg

Phân loại:

Thuộc nhóm thuốc chống đông máu

Chỉ định:

Bệnh tim gây tắc mạch:dự
phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van 2 lá, bệnh van nhân
tạo -Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ
tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng,
loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng
tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. Điều trị huyết khối tĩnh
mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. –
Dự phòng huyết khối trong ống thông.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm đã biết với các
dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc. – Suy gan nặng. – Nguy cơ chảy
máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại. –
Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác). – Suy thận nặng (độ
thanh thải creatinin < 20 ml/phút). – Giãn tĩnh mạch thực quản. – Loét dạ
dày – tá tràng đang tiến triển. – Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc
chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo,
phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal.

Cách dùng – Liều dùng

Viên Sintrom  4mg
có thể bẻ nhỏ, viên minisitrom chứa 1mg Acenocoumarol.

– Liều duy trì thông
thường khoảng từ 1 mg đến 10 mg (thấp hơn ở người Việt Nam) mỗi ngày một lần.
Nên uống Sintrom vào một giờ nhất định trong ngày.

– Các liều Sintrom của
mỗi bệnh nhân được bác sỹ xác định dựa theo thời gian đông máu thông qua xét
nghiệm định kỳ INR. Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng và thời điểm cần xét nghiệm
INR theo bác sỹ yêu cầu. Tránh dùng quá liều có thể gây ra chảy máu hoặc liều
quá thấp có thể gây huyết khối.

Quy cách đóng gói:  Hộp
30 viên

Xuất xứ : Pháp

Mua sintrom 4mg ở đâu giá bao nhiêu? 

Để tìm mua thuốc sintrom 4mg khách hàng liên hệ đến các nhà thuốc bệnh viện hoặc các nhà thuốc đạt GPP trên toàn quốc. Để tiện lợi và an tâm hơn, quý khách hàng nên đặt mua tại daugiatuthien.com.vn để đảm bảo mua đúng hàng chất lượng với giá sỉ.

Thuốc chống đông Sintrom 4mg

  • 195.000 VND
  • Thương hiệu – hãng SERB
  • Mã sản phẩm: Sintrom 4mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc chống đông Sintrom 4mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc chống đông Sintrom 4mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc hạ sốt efferalgan 80mg

0

Efferalgan
80mg là thuốc gì ?
 Efferalgan 80mg có tác dụng gì? Mua
Efferalgan 80mg ở đâu? Giá Efferalgan 80mg bao nhiêu là những băn khoăn của các
mẹ khi tìm mua cho con em mình. Hãy cùng tìm hiểu thông tin sau trên
daugiatuthien.com.vn

Efferalgan
80mg là thuốc gì ?

Thuốc dùng để điều trị cho trẻ em cân nặng 6 – 20 kg để
điều trị các chứng đau và/ hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng,
nhức mỏi cơ.

Thành phần,
hàm lượng:

Paracetamol:
80mg

Chỉ định
(Dùng cho trường hợp):

Paracetamol
được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Ðau
Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa.
Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội
tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế
salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp
salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. Sốt Paracetamol thường được dùng để giảm
thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh
sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh
hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người
bệnh.

Chống chỉ
định (Không dùng cho những trường hợp sau):

Người bệnh
nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người bệnh quá mẫn với
paracetamol. Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase.

Liều
dùng:

Dạng thuốc
này dành cho trẻ em cân nặng từ 5 đến 16 kg (khoảng 2 tháng đến 5 tuổi). Liều
paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo,
hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích
hợp nhất. Paracetamol có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp
tuỳ theo thể trọng của từng trẻ.

Liều thường
dùng là:

– Trẻ
cân nặng từ 5 đến 6 kg (khoảng 2 tháng tuổi) mỗi lần dùng một gói nếu cần nhắc
lại sau 6 giờ, không quá 6 gói trong một ngày.

– Trẻ
cân nặng từ 7 đến 8 kg (khoảng 3 đến 9 tháng tuổi): mỗi lần dùng dùng là một
gói, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 gói trong một ngày.

– Trẻ
cân nặng từ 9 đến 12 kg (khoảng từ 9 đến 24 tuổi): mỗi lần dùng là hai gói, nếu
cần, nhắc lại sau 6 giờ, không quá 8 gói trong một ngày.

– Trẻ
cân nặng từ 13 đến 16 kg (khoảng từ 2 đến 5 tuổi) : mỗi lần dùng hai gói, nếu cần,
nhắc lại sau 4 giờ, không quá 12 gói trong một ngày.

Liều
dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4
đến 6 lần dùng. Khoảng 15 mg/kg trong 6 giờ hoặc 10 mg/kg trong 4 giờ. Trường hợp
nghi ngờ, đừng ngắn ngại hỏi ý kiến thầy thuốc hoặc dược sĩ thuốc được phân
phát hoặc kê đơn riêng cho bạn sử dụng trong các tình huống sử dụng cụ thể:

+ Nó có
thể không phù hợp với tình huống bệnh khác.

+ Không
giới thiệu việc sử dụng thuốc cho người khác.

Tác dụng
phụ:

– Viêm tụy,
ban da, ban đỏ, mày đay, và phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng có xẩy ra. – Khi
có phản ứng dị ứng thì phải ngưng thuốc.

Đóng
gói:
 
Hộp 12
gói pha uống

Xuất xứ:
Hàng chính hãng của công ty

Mua Efferalgan 80mg ở đâu?

Thuốc có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc, khách hàng có thể đặt mua
online trên daugiatuthien.com.vn hoặc liên hệ đặt qua tổng đài 0909.610.736 để
được gửi đến tận nhà

Giá Efferalgan 80mg bao nhiêu ?

Hiện nay giá bán Efferalgan 80mg có ít nhiều chênh lệch so với giá công
ty niêm yết. Để tham khảo giá vui lòng truy cập daugiatuthien.com.vn

Một số sản phẩm khác hàm lượng của Efferalgan 

Thuốc Hạ Sốt Efferalgan 250mg

Thuốc Giảm Đau Efferalgan 500mg Codein

Thuốc hạ sốt efferalgan 80mg

  • 48.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Bristol-Myers Squibb
  • Mã sản phẩm: efferalgan 80mg
  • Tình trạng: 2-3 Days

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc hạ sốt efferalgan 80mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc hạ sốt efferalgan 80mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc hocmon IVF-C 5000IU

0

IVF-C 5000IU là thuốc gì? IVF-C 5000IU có tác dụng điều trị
bệnh gì? Mua IVF-C 5000IU giá bao nhiêu? Hãy cùng Đấu Giá Từ Thiện tìm hiểu
thông tin chi tiết

IVF-C 5000IU là thuốc gì?

IVF-C là hocmon hướng sinh dục ở nhau thai người (hCG), được
chiết xuất và tinh chế từ nước tiểu của người mang thai. HCG là hocmon đa
peptid, tan trong nước và lấy từ nhau thai người. Tác dụng của hCG về cơ bản
tương đương với LH của tuyến yên, mặc dầu hCG cũng có một phần nhỏ hoạt tính của
FSH. Ở nam giới IVF-C cũng kích thích tế bào kẽ của tinh hoàn (tế bào Leydig) để
sản xuất androgen, còn ở nữ giới trong pha 2 của chu kỳ kinh nguyệt, để giữ vững
tính toàn vẹn chức năng của hoàng thể và để kích thích tiết progesteron. Cần
dùng IVF-C trong giai đoạn cuối của sự phát triển và sự chín của nang trứng và
để tạo nên sự rụng trứng. Vì vậy, phải dùng IVF-C sau khi đã dùng Follimon
(Urofolitropin)
  hoặc IVF-M (Menotropin)
hay Follitrope (FSH tái tổ hợp) một khi trứng đã chín.

Thành phần:

Mỗi lọ IVF-C 5000IU để tiêm có kèm một lọ ống tiêm chứa 1ml
dung dịch tiêm natri chlorid đẳng trương, vô khuẩn, không có chất gây sốt. Mỗi
lọ IVF-C 5000 chứa: hoạt chất Human Chorionic Gonadotropin (USP) 5000IU, tá dược
Mannitol(USP).

Mô tả:

Bột để tiêm, màu trắng hoặc trắng nhạt, đông khô trong lọ
trong suốt.

IVF-C 5000IU có tác dụng điều trị bệnh gì?

Chỉ định điều trị rối loạn do giảm hocmon hướng sinh dục,
tinh hoàn ẩn, giảm năng tuyến sinh dục, trạng thái bị hoạn nhẹ do thiếu hocmon
hướng sinh dục, tinh trùng yếu, không có tinh trùng, ít kinh nguyệt (pha
folliculin kéo dài), đa huyết kinh hoăc bệnh tử cung chảy máu, đe dọa sẩy thai
hay sẩy thai, vô kinh nguyên phát và thứ phát hoặc chu kỳ kinh nguyệt không có
rụng trứng .

Liều  lượng và cách
dùng:

Tinh hoàn ẩn, giảm năng tuyến sinh dục, trạng thái bị hoạn
nhẹ do thiếu hocmon hướng sinh dục. Nếu không có chỉ định đặc biệt thì tiêm bắp
500IU hoặc 1000IU IVF-C cách ngày trong một thời gian đủ. Cần theo dõi cẩn thận
để tránh phát triển quá mức tuyến sinh dục và dậy thì sớm sau khi dùng IVF-C, đặc
biệt cần theo dõi rất cẩn thận khi sử dụng cho người bệnh trẻ tuổi.

Tinh trùng yếu, không có tinh trùng: tiêm bắp 5000IU IVF-C
phối hợp với 500IU menotropin mỗi ngày, dùng trong 90 ngày đến 120 ngày.

Ít kinh nguyệt (pha folliculin kéo dài): tiêm bắp 1000IU
IVF-C từng ngày trong tuần cuối của ngày kinh nguyệt mong đợi.

Đa huyết kinh hoặc bệnh tử cung chảy máu: tiêm bắp 1000IU
IVF-C dùng trong tuần thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt. Chỉ thầy thuốc chuyên khoa
mới được phép cho dùng liều cao hơn.

Đe dọa sẩy thai: tiêm bắp 5000IU IVF-C có thể lập lại mỗi
ngày tổng cộng 2 lần, cho đến khi hết nguy cơ sẩy thai, sau đó cần giảm liều tới
1000IU và tiếp tục mỗi tuần 2 lần tiêm.

Sẩy thai luôn: tiêm 5000IU IVF-C các ngày trong tháng thứ 2
và thứ 3 của thai kỳ và cần tiếp tục 1000IU trong 2 tháng tiếp theo.

Vô kinh nguyên phát và thứ phát hoặc chu kỳ kinh nguyệt
không có rụng trứng: cần kích thích buồng trứng bằng cách dùng lượng thích đáng
menotropin theo sự chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa trong thời gian bị suy
tuyến yên hoặc buồng trứng giảm nhạy cảm với hocmon hướng sinh dục do tuyến yên
tiết ra. Cần tiếp tục dùng cho đến khi estrogen đạt mức thích đáng. Cần kích
thích sự rụng trứng bằng cách tiêm mỗi ngày 2000IU IVF-C liên tục trong 1-2
ngày.

Cảnh báo và thận trọng:

Không nên dùng IVF-C cho những bệnh nhân sau:

Bệnh nhân có ung thư biểu mô tuyến tiền liệt hoặc có tân
sinh khác phụ thuộc androgen và người có nghi ngờ mắc các bệnh trên.

Người trước đây có dị ứng với gonadotropin.

Bệnh nhân dậy thì sớm .

Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau:

Người có phì đại tuyến tiền liệt.

Người động kinh, migrain, hen, bệnh tim, bệnh thận (ứ dịch,
phù, … có thể bị sản xuât androgen).

Tác dụng có hại

Choáng: có thể gặp choáng, nguy hiểm, nên cần theo dõi bệnh
nhân đầy đủ. Nếu gặp đỏ mặt, ợ nóng, khó thở, cần ngưng thuốc và có biện pháp
điều trị thích hợp.

Quá mẫn cảm: có thể gặp phát ban, nên cần ngưng thuốc khi gặp
triệu chứng quá mẫn cảm.

Hệ tâm thần – thần kinh: choáng váng, kích động, trầm cảm, mất
ngủ, mệt mỏi,…

Hệ tuần hoàn: có thể gặp (hiếm) huyết khối và nhồi máu não.

Dùng liên tục trong thời gian dài: tăng tính dục, cương cứng
dương vật, trứng cá, vú to ở đàn ông có thể gặp ở bệnh nhân nam và các dấu hiệu
nam tính hóa như: giọng nói đàn ông, rậm lông, to âm vật, trứng cá ở nữ giới.

Các tác dụng có hại khác: nều gặp các dấu hiệu dậy thì sớm
khi sử dụng cho bệnh nhân chưa đến tuổi dậy thì, cần phải ngưng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng
thuốc.

Thận trọng chung:

Khi dùng hCG sau hoặc cùng lúc với sản phẩm hocmon kích
thích folliculin để điều trị vô sinh nữ, có thể gặp triệu chứng kích thích quá
mức buồng trứng như: hội chứng meigs kéo theo sưng phồng buồng trứng, gẫy buồng
trứng bị sưng, cổ truớng, tràn dịch màng phổi và khi đó cần thận trọng như sau:

Vì có nguy cơ sinh nhiều con, nên bệnh nhân cần được thông
báo trước.

Cần theo dõi thận trọng khi bệnh nhân có những triệu chứng
chủ quan như: đau bụng, khó chịu vùng bụng, nôn, đau lưng,…

Bệnh nhân có bị sưng phồng buồng trứng hay không,thì cần xác
nhận bằng thăm khám nội khoa.

Tương tác thuốc:

Khi dùng hCG sau hoặc cùng phối hợp với hocmon kích thích
folliculine để kích thích sự rụng trứng có thể gặp hội chứng kích thích quá mức
buồng trứng như hội chứng meigs kéo theo sự sưng phồng buồng trứng,gãy trứng bị
sưng, cổ trướng, tràn dịch màng phổivà hơn nữa, còn gây huyết khối và nhồi máu
não do cô đặc máu và tăng khả năng đông máu.

Thận trọng khi sử dụng:

Đau nơi tiêm bắp

Vì thuốc có thể bị kết tủa với ethanol,… , nên ống tiêm chỉ
được dùng sau khi đã tiệt khuẩn và rửa với một ít dung môi dùng cho thuốc này.

Dung dịch đã pha chế cần phải dùng ngay.

Hạn dùng: 24 tháng

Bảo quản ở nhiệt độ từ 20C-150C

Đóng gói: hộp carton chứa 1 lọ bột và 1 lọ dung môi.

Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cân thông
tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc kê đơn

Tiêu chuẩn chất lượng: USP

Đóng gói: Hộp 1 ống

Xuất xứ: sản xuất tại Korea- phân phối tại pakistan

Mua IVF-C 5000IU giá bao nhiêu?

Thuốc IVF-C 5000IU là thuốc hocmon được dùng theo sự chỉ định
của bác sĩ. Khách hàng có nhu cầu tìm mua IVF-C 5000IU chỉ cần gọi điện đến
0909.610.736 hoặc truy cập website daugiatuthien.com.vn. Chúng tôi hân hạnh được
tư vấn khách hàng

Thuốc hocmon IVF-C 5000IU

  • 380.000 VND
  • Thương hiệu – hãng LG Life Sciences
  • Mã sản phẩm: IVF-C 5000IU
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc hocmon IVF-C 5000IU với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc hocmon IVF-C 5000IU do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc ung thư máu Hydrea 500mg

0

Thuốc Hydrea 500mg là thuốc gì ?

Là thuốc chỉ định điều trị các dạng ung thư như bệnh bạch cầu hạt mạn
dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô vảy (dạng biểu bì) vùng đầu và cổ (phối hợp
với xạ trị), bệnh bạch cầu mạn dòng tủy không thể ghép tủy tự thân. U hắc tố,
ung thư cổ tử cung, ung thư vú hiện nay thường được chỉ định bằng các thuốc
khác.

Thiếu máu hồng cầu hình liềm; bệnh tăng hồng cầu vô căn.

Điều trị hỗ trợ nhiễm HIV.

Bệnh vảy nến; hội chứng tăng tế bào ưa eosin không đáp ứng với
corticosteroid

Thành phần chính của thuốc Hydrea 500mg

Mỗi viên nang chứa 500 mg Hydroxycarbamide.

Chống chỉ định của thuốc Hydra 500mg

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của
thuốc

Giảm bạch cầu rõ rệt (<2,5wbcx10 9 / L), giảm tiểu cầu
(<100×10 9 / L) hoặc thiếu máu nặng.

Cách dùng của thuốc Hydrea 500mg

Người lớn

Phác đồ điều trị có thể liên tục hoặc không liên tục. Phác đồ
liên tục đặc biệt thích hợp cho bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính, trong khi chế
độ không liên tục, với tác dụng giảm dần trên tủy xương, là thỏa đáng hơn cho
việc kiểm soát ung thư cổ tử cung.

Hydrea nên được bắt đầu 7 ngày trước khi điều trị chiếu xạ đồng
thời. Nếu Hydrea được sử dụng đồng thời với xạ trị, việc điều chỉnh liều lượng
bức xạ thường không cần thiết.

Một thời gian thử nghiệm đầy đủ để xác định tác dụng chống
ung thư của Hydrea là sáu tuần. Trường hợp có một liệu pháp đáp ứng lâm sàng
quan trọng có thể được tiếp tục vô thời hạn, với điều kiện là bệnh nhân được
theo dõi đầy đủ và cho thấy không có phản ứng bất thường hoặc nghiêm trọng. Điều
trị nên được gián đoạn nếu số lượng tế bào trắng giảm xuống dưới 2,5×10 9 L hoặc
số lượng tiểu cầu dưới 100×10 9 / L

Trong những trường hợp này, số lượng nên được đánh giá lại
sau ba ngày và trị liệu được nối lại khi số lượng trở về mức chấp nhận được. Sự
phục hồi tạo máu thường nhanh chóng. Nếu sự phục hồi nhanh chóng không xảy ra
trong quá trình điều trị bằng Hydrea và chiếu xạ kết hợp, việc chiếu xạ cũng có
thể bị gián đoạn. Thiếu máu, ngay cả khi nghiêm trọng, có thể được kiểm soát mà
không làm gián đoạn trị liệu Hydrea.

Đau dạ dày nghiêm trọng, chẳng hạn như buồn nôn, nôn và chán
ăn, do điều trị kết hợp thường có thể được kiểm soát bằng cách gián đoạn quản
lý Hydrea.

Đau hoặc khó chịu do viêm niêm mạc tại vị trí chiếu xạ (viêm
niêm mạc) thường được kiểm soát bằng các biện pháp như gây tê tại chỗ và thuốc
giảm đau dùng đường uống. Nếu phản ứng nghiêm trọng, liệu pháp Hydrea có thể tạm
thời bị gián đoạn; nếu nó cực kỳ nghiêm trọng, liều lượng chiếu xạ có thể được trì hoãn lại tạm thời.

Trị liệu liên tục

Hydrea 20-30 mg / kg nên được cung cấp hàng ngày với liều
duy nhất. Liều dùng nên dựa trên cân nặng thực tế hoặc lý tưởng của bệnh nhân,
tùy theo mức nào là ít hơn. Điều trị nên được theo dõi bằng số lượng máu lặp lại.

Điều trị gián đoạn

Hydrea 80 mg / kg với liều duy nhất nên được cung cấp mỗi
ngày thứ ba. Sử dụng các chế độ không liên tục, khả năng trầm cảm của WBC sẽ giảm
đi, nhưng nếu số lượng thấp được tạo ra, nên bỏ qua 1 hoặc nhiều liều Hydrea.

Việc sử dụng đồng thời Hydrea với các thuốc ức chế tủy khác
có thể yêu cầu điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em

Do sự hiếm gặp của những điều kiện này ở trẻ em, chế độ dùng
thuốc chưa được thiết lập.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của
hydroxycarbamide và có thể yêu cầu chế độ dùng thuốc với liều thấp hơn.

Suy thận

Vì bài tiết qua thận là một con đường thải trừ, nên xem xét
giảm liều Hydrea trong nhóm này.

Phương pháp điều trị

Dùng đường uống.

Lưu ý: Nếu bệnh nhân không thể nuốt viên nang, cần phải tháo
viên nang, đổ thuốc vào ly nước và uống ngay lập tức. Thành phần thuốc trong
viên nang không nên được hít hoặc cho phép tiếp xúc với da hoặc màng nhầy. Sự cố
tràn phải được xóa sạch ngay lập tức.

Quy cách đóng gói của thuốc Hydrea 500mg

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Nơi sản xuất : Pháp 

Thuốc ung thư máu Hydrea 500mg

  • 385.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Bristol-Myers Squibb
  • Mã sản phẩm: Hydrea 500mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Thẻ từ khóa:
Thuốc ung thư máu Hydrea 500mg,
thuốc điều trị bệnh ung thư

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc ung thư máu Hydrea 500mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc ung thư máu Hydrea 500mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc dạ dày Pariet 20mg

0

Muabanthuoctay.com
chia sẻ bài viết Pariet 20mg thuốc gì? Công dụng Pariet 20mg là gì ? Mua Pariet
20mg ở đâu? Giá Pariet 20mg bao nhiêu?

Pariet 20mg là thuốc gì?

Pariet
20mg với thành phần Rabeprazole Sodium là thuốc được chỉ định trong điều trị
các bệnh liên quan dạ dày Công dụng Pariet 20mg là gì ?

Pariet 20mg
được chỉ định để điều trị:

• Loét
tá tràng tích cực

• Loét dạ
dày lành tính tích cực

• Bệnh
trào ngược dạ dày thực quản hoặc loét có triệu chứng (GORD).

• Trào
ngược dạ dày-thực quản Quản lý lâu dài (Bảo trì GORD).

• Điều
trị triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản từ trung bình đến rất nặng
(GORD có triệu chứng).

• Hội chứng
Zollinger-Ellison.

• Kết hợp
với các chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để loại trừ Helicobacter pylori
(H. pylori) ở bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng

Vị trí
và phương pháp quản trị

Người lớn
/ người già

Loét dạ
dày tá tràng tích cực và Loét dạ dày lành tính hoạt động: Liều uống khuyến cáo
cho cả loét tá tràng hoạt động và loét dạ dày lành tính hoạt động là 20 mg uống
mỗi ngày một lần vào buổi sáng.

Hầu hết
bệnh nhân bị loét tá tràng hoạt động lành trong vòng bốn tuần. Tuy nhiên, một số
bệnh nhân có thể cần thêm bốn tuần trị liệu để đạt được sự chữa lành. Hầu hết bệnh
nhân bị loét dạ dày lành tính hoạt động lành trong vòng sáu tuần. Tuy nhiên, một
lần nữa, một vài bệnh nhân có thể cần thêm sáu tuần trị liệu để đạt được sự chữa
lành.

Bệnh
trào ngược dạ dày hoặc loét dạ dày (GORD): Liều uống khuyến cáo cho tình trạng
này là 20 mg uống mỗi ngày một lần trong bốn đến tám tuần.

Bệnh
trào ngược dạ dày thực quản Quản lý lâu dài (Bảo trì GORD): Để quản lý lâu dài,
có thể sử dụng liều duy trì PARIET 20 mg hoặc 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo
đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị
triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản từ trung bình đến rất nặng
(GORD có triệu chứng): 10 mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.
Nếu kiểm soát triệu chứng không đạt được trong bốn tuần, bệnh nhân cần được điều
tra thêm. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, việc kiểm soát triệu chứng tiếp
theo có thể đạt được bằng cách sử dụng chế độ theo yêu cầu uống 10 mg mỗi ngày
một lần khi cần thiết.

Hội chứng
Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu được đề nghị cho người lớn là 60 mg mỗi ngày một
lần. Liều có thể được chuẩn độ lên tới 120 mg / ngày dựa trên nhu cầu của từng
bệnh nhân. Liều duy nhất hàng ngày lên đến 100 mg / ngày có thể được cung cấp.
Liều 120 mg có thể cần chia liều, 60 mg hai lần mỗi ngày. Điều trị nên tiếp tục
miễn là chỉ định lâm sàng.

Diệt trừ
H. pylori: Bệnh nhân bị nhiễm H. pylori nên được điều trị bằng liệu pháp diệt
trừ. Sự kết hợp sau đây được đưa ra trong 7 ngày được khuyến nghị.

PARIET
20 mg hai lần mỗi ngày + clarithromycin 500 mg hai lần mỗi ngày và amoxicillin
1 g hai lần mỗi ngày.

Đối với
các chỉ định cần một lần điều trị hàng ngày viên PARIET nên uống vào buổi sáng,
trước khi ăn; và mặc dù thời gian trong ngày cũng như lượng thức ăn không được
chứng minh là có ảnh hưởng đến hoạt động của rabeprazole natri, chế độ này sẽ tạo
điều kiện cho việc tuân thủ điều trị.

Suy thận
và gan

Không cần
điều chỉnh liều là cần thiết cho bệnh nhân suy thận hoặc gan.

Trẻ em

PARIET
không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em, vì không có kinh nghiệm sử dụng nó
trong nhóm này.

Phương
pháp điều trị

Bệnh
nhân nên được cảnh báo rằng không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc PARIET mà nên
nuốt toàn bộ.

Chống chỉ
định

Quá mẫn
cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc

PARIET
chống chỉ định trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú

Đóng
gói: Viên nén 20 mg : vỉ 14 viên, hộp 2 vỉ.

Xuất xứ:
Thổ nhĩ kỳ

Mua Pariet 20mg ở đâu?

Để tìm
mua thuốc pariet 20mg khách hàng chỉ cần mang toa bác sĩ đến các nhà thuốc bệnh
viện hoặc bất kì nhà thuốc nào đạt chuẩn trên toàn quốc. Hoặc để tiện lợi hơn
khách hàng có thể đặt mua trên trang daugiatuthien.com.vn

Giá Pariet
20mg bao nhiêu?

Giá bán
lẻ Pariet 20mg được công ty nhập khẩu niêm yết và sẽ có giá bán tương đương tại
các nhà thuốc. Để biết giá ưu đãi của daugiatuthien.com.vn thấp hơn giá thị trường
bao nhiêu, khách hàng vui lòng liên hệ 0909.610.736 để nhận thông tin chi tiết

Xem thêm những sản phẩm liên quan

Thuốc Chống Nôn Primperan 10mg/2ml

Thuốc Dạ Dày Nexium 20mg

Thuốc Dạ Dày Nexium 40mg

Thuốc dạ dày Pariet 20mg

  • 255.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Janssen
  • Mã sản phẩm: Pariet 20mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc dạ dày Pariet 20mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc dạ dày Pariet 20mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc viêm khớp Trolovol 300mg

0

Trolovol 300 mg là thuốc gì? Tác dụng,
liều dùng, cách dùng. Những lưu ý về tác dụng phụ. Mua thuốc Trolovol 300 mg ở
đâu, giá bao nhiêu tiền. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời những vấn đề
trên.

Thuốc Trolovol 300 mg có chứa thành
phần chính là Penicilamine 300mg

Công dụng thuốc Trolovol 300mg

Thuốc dùng điều trị bệnh viêm khớp
dạng thấp và bệnh Wilson

Cách dùng và liều lượng thuốc
TROLOVOL

 Viêm khớp dạng thấp :

Liều nên dần dần để đạt được mà
không vượt quá liều hiệu quả tối thiểu:

. 300 mg mỗi ngày, tháng đầu tiên

,. 600 mg mỗi ngày, tháng thứ hai.

Nếu tác dụng điều trị xảy ra ở liều
này, không cần thiết phải tăng hoặc tăng lên 900 mg mỗi ngày. Nếu có thể, tránh
vượt quá 900 mg mỗi ngày.

Luôn luôn tìm kiếm liều tối thiểu
có hiệu quả .

Các viên thuốc nên được đưa ra khỏi
bữa ăn.

– bệnh Wilson :

. Người lớn :

1200 đến 1800 mg mỗi ngày chia làm
30 phút trước bữa ăn. Liều này phải đạt được dần dần để hạn chế phản ứng quá mẫn.

Sau khi ổn định bệnh, giảm liều xuống
liều hàng ngày từ 600 mg đến 900 mg. Sau đó, chúng tôi sẽ sử dụng liều hiệu quả
thấp nhất cần thiết để có được sự cân bằng đồng âm. Không nên duy trì liều 1800
mg mỗi ngày trong hơn một năm.

. Trẻ em :

Tối đa 20 mg / kg / ngày chia làm
liều trước bữa ăn. Liều tối thiểu hàng ngày là 500 mg.

Chống chỉ định: khi nào không dùng
thuốc này?

Dị ứng Penicillin

Dị ứng với Cephalosporin

Tiền sử tai nạn nghiêm trọng với dẫn
xuất thiol

Bệnh thận máu và proteinuric

Thay đổi huyết học đáng kể

Lupus ban đỏ, nhược cơ

Viêm da nặng

Đóng gói: hộp 30 viên

Xuất xứ: Hàng Pháp

Mua thuốc Trolovol 300 mg ở đâu,giá bao nhiêu tiền ?

Để chắc rằng bạn sẽ mua được hàng
chất lượng với giá thành phù hợp. Hãy truy cập ngay địa chỉ web: daugiatuthien.com.vn
để mua hàng hoặc liên hệ 0909.610.736 để được chúng tôi tư vấn cụ thể

Thuốc viêm khớp Trolovol 300mg

  • 1.250.000 VND
  • Thương hiệu – hãng eReM
  • Mã sản phẩm: Trolovol 300mg
  • Tình trạng: Out Of Stock

Thẻ từ khóa:
Thuốc viêm khớp Trolovol 300mg,
Thuốc Trị Loãng Xương Bonviva 150mg,

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc viêm khớp Trolovol 300mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc viêm khớp Trolovol 300mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.

 

 

 

 

Thuốc giảm mỡ máu Lipitor 20mg

0

Lipitor 20mg là thuốc gì ? Lipitor 20mg có tác dụng điều trị bệnh gì? Mua Lipitor 20mg ở đâu ? Lipitor 20mg có giá bao nhiêu. Hãy cùng Đấu Giá Từ Thiện tìm hiểu

Thành phần:

Mỗi viên
nén bao phim chứa 20 mg atorvastatin (dưới dạng atorvastatin canxi trihydrate).

 Chỉ định

Điều trị
tăng cholesterol máu

Lipitor
được chỉ định là một chất bổ sung cho chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn
phần (tổng C), LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B, và triglyceride ở người
lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu
nguyên phát tăng cholesterol máu (biến thể dị hợp tử) hoặc tăng lipid máu kết hợp
(hỗn hợp) (Tương ứng với loại IIa và IIb của phân loại Fredrickson) khi đáp ứng
với chế độ ăn kiêng và các biện pháp phi phẫu thuật khác là không đủ.

Lipitor 20 mg cũng được chỉ định để giảm tổng C và LDL-C ở người trưởng thành mắc chứng tăng
cholesterol máu gia đình đồng hợp tử như là một biện pháp bổ sung cho các
phương pháp điều trị hạ mỡ máu (lipid máu) khác (ví dụ như phương pháp điều trị LDL) hoặc
nếu không có phương pháp điều trị như vậy.

Phòng chống
bệnh tim mạch

Ngăn ngừa
các biến cố tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch
đầu tiên, như là một biện pháp bổ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.

Chống chỉ định

Lipitor
chống chỉ định ở bệnh nhân:

– Quá mẫn
cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc

– Với bệnh
gan đang hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không giải thích
được vượt quá 3 lần giới hạn trên của bình thường

– Trong
khi mang thai, trong khi cho con bú và ở phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng
các biện pháp tránh thai thích hợp

Liều dùng:

-Khởi đầu
10 mg x 1 lần/ngày, liều điều trị: 10-80 mg/ngày, uống bất cứ thời điểm nào
trong ngày. Sau liều khởi đầu &/hoặc khi chỉnh liều, nên kiểm tra các chỉ số
lipid máu & chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm. Kèm theo là chế độ ăn giảm
cholesterol

Quy cách
đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản
xuất: Pfizer Pharmaceuticals LLC 

Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ

Đóng gói: Hộp 30 viên

Mua Lipitor 20mg ở đâu ?

Để dễ dàng và tiện lợi cho quý khách hàng khi tìm mua Lipitor 20mg, chúng tôi có xây dựng trang web daugiatuthien.com.vn nhằm giúp quý khách hàng an tâm về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm. Khách hàng chỉ cần click vào đặt mua sẽ được giao tận nơi với giá cực kỳ ưu đãi

Lipitor 20mg có giá bao nhiêu ?

Liên hệ 0336.433.776 chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí về chính sách giá cũng như những lưu ý khi sử dụng thuốc đến quý khách hàng

Thuốc giảm mỡ máu Lipitor 20mg

  • 240.000 VND
  • Thương hiệu – hãng Pfizer
  • Mã sản phẩm: Lipitor 20mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bài viết Thuốc giảm mỡ máu Lipitor 20mg với mục đích chia sẻ kiến thức, mang tính tham khảo, không mua bán kinh doanh thuốc. Bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định bác sĩ. DauGiaTuThien.com.vn không chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm. Bệnh nhân phải tuân theo chỉ định bác sĩ có chuyên môn.

Nguồn bài viết Thuốc giảm mỡ máu Lipitor 20mg do daugiatuthien.com.vn tổng hợp và biên soạn.