Giá thuốc smecta bao nhiêu? Mua thuốc smecta ở đâu?

0
51

Mới cập nhật ngày

Thuốc Smecta thường được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp – mãn tính và giảm cơn đau do các bệnh ở đường tiêu hóa gây ra. Để giảm thiểu rủi ro và các phản ứng bất lợi; bạn nên đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Giá thuốc smecta bao nhiêu? Mua thuốc smecta ở đâu? Cùng Daugiatuthien.com.vn tham khảo nội dung chi tiết bên dưới…

Dạng dược phẩm

  • Bột; Hộp 10 gói

PHARMACO – Phân loại trị liệu

  • Thuốc chống tiêu hóa Thuốc bảo vệ dạ dày-ruột
    (A: Đường tiêu hóa và chuyển hóa).

Chỉ định thuốc smecta với những ai?

  • Thuốc này được chỉ định trong điều trị tiêu chảy và các triệu chứng đau liên quan đến bệnh thực quản-dạ dày và đường ruột.

Thành phần thuốc smecta

  • Các hoạt chất là: Diosmectite 3g; trong mỗi gói
  • Các thành phần khác là: Glucose monohydrat; natri saccharin; cam-vani hương vị (chứa sucrose).

Cách dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc smecta

  • Sử dụng bằng đường uống
  • Trẻ em dưới 1 năm: 1 gói mỗi ngày
  • Trẻ em từ 1 đến 2 năm: 1 đến 2 gói mỗi ngày
  • Trẻ em hơn 2 năm 2 đến 3 gói mỗi ngày
  • Đối với người lớn trung bình 3 gói mỗi ngày; pha với nửa ly nước. Trong trường hợp tiêu chảy cấp; liều hàng ngày có thể tăng gấp đôi khi bắt đầu điều trị.
  • Bóp đều gói thuốc để được hỗn dịch bên trong đồng nhất trước khi sử dụng.
  • Lượng thuốc trong gói có thể được uống ngay không cần pha hoặc có thể pha với một ít nước trước khi uống.
  • Nên uống thuốc ngoài bữa ăn.

Cơ chế hoạt động thuốc smecta

  • Nhóm dược lý: hấp thụ đường ruột khác. Mã ATC: A07BC05 (A: hệ tiêu hóa và trao đổi chất).
  • Dược lý: Dược lực học:SMECTA là một silicat nhôm và magiê kép.
    SMECTA; do cấu trúc của nó trong lá và độ nhớt dẻo cao; có khả năng bao phủ chất nhầy tiêu hóa đáng kể.
  • SMECTA; bằng cách tương tác với glycoprotein chất nhầy; làm tăng sức đề kháng của gel niêm mạc trước các cuộc tấn công.
  • SMECTA; bằng cách tác động lên hàng rào chất nhầy tiêu hóa và khả năng cố định cao của nó; bảo vệ chất nhầy tiêu hóa.
  • SMECTA trong suốt vô tuyến; không màu phân và; ở liều thông thường; không ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển đường ruột sinh lý.
    Kết quả tổng hợp của 2 nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi so sánh hiệu quả của
  • SMECTA với giả dược và bao gồm 602 bệnh nhân trong độ tuổi từ 1 đến 36 tháng; bị tiêu chảy cấp; chứng minh giảm đáng kể lượng phân phát ra trong 72 giờ đầu tiên; trong nhóm bệnh nhân được điều trị bằng SMECTA; ngoài việc bù nước bằng miệng.
  • Dược động học:Với cấu trúc của diosmectite; SMECTA không được hấp thụ cũng không được chuyển hóa.

Lưu ý khi sử dụng thuốc SMECTA (Cảnh báo và thận trọng)

  • Diosmectit phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử táo bón mạn tính nặng.
  • Ở người lớn; điều trị không được bỏ qua việc bù nước nếu điều này là cần thiết.
  • Lượng dịch cần bù; bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch; phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ tiêu chảy; tuổi và đặc điểm của bệnh nhân.
  • Bệnh nhân nên được thông báo về việc cần thiết phải: Uống nhiều dịch mặn hoặc ngọt; để bồi hoàn lượng dịch mất do tiêu chảy (nhu cầu lượng dịch trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít).
  • Khi bị tiêu chảy duy trì chế độ ăn bình thường: Ngoại trừ một số loại thực phẩm; đặc biệt là rau sống và trái cây; rau xanh; các món ăn nhiều gia vị; cũng như các loại thực phẩm hoặc thức uống đông lạnh. Món ăn thích hợp là thịt nướng và cơm.
  • Thuốc có chứa một lượng nhỏ ethanol (cồn); ít hơn 100 mg/liều hàng ngày.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ  SMECTA)

  • Những phản ứng bất lợi của thuốc đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em và người lớn. Các phản ứng bất lợi này thường nhẹ và thoáng qua và chủ yếu liên quan đến hệ tiêu hóa.
  • Tần suất của phản ứng bất lợi được phân loại như sau: thường gặp (≥ 1/100; < 1/10); không thường gặp (≥ 1/1000; <1/100).
  • Rối loạn dạ dày – ruột:
  • Thường gặp: táo bón; thường được giải quyết bằng cách giảm liều; nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp có thể cần ngưng điều trị.
  • Không thường gặp: đầy hơi; nôn.
  • Trong suốt quá trình thuốc lưu hành trên thị trường; một số trường hợp phản ứng quá mẫn (tần suất không rõ) được báo cáo; bao gồm mày đay; phát ban; ngứa và phù mạch.
  • Có vài trường hợp táo bón tiến triển cũng được ghi nhận.

Hạn dùng thuốc Smecta

  • Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Đóng gói: Hộp 12 gói chứa hỗn dịch uống.
  • Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Giá thuốc Smecta bao nhiêu?

  • Thuốc Smecta trên thị trường hiện này có giá bán dao động khoảng 110 – 120.000 đồng/ hộp 30 gói.

Mua thuốc Smecta ở đâu?

  • Bạn có thể tìm mua thuốc tại các đại lý bán lẻ; trang bán hàng điện tử hoặc nhà thuốc tư nhân.
  • Khi chọn mua thuốc; có thể trao đổi trực tiếp với nhân viên tư vấn để biết rõ hơn về tác dụng; liều dùng và tác dụng không mong muốn.

Chú ý: Nếu các triệu chứng của bạn vẫn còn; tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn.

Xem thêm thuốc Smecta:

Nguồn tham khảo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here